Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? "Ở cả hai thí nghiệm của nhóm 1 và nhóm 2, vi khuẩn đều được nuôi cấy trong hệ thống nuôi cấy liên tục."
Đúng
Sai
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Dung dịch nuôi cấy vi khuẩn càng đục chứng tỏ:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Nhóm vi khuẩn nào có cùng điều kiện thí nghiệm ở cả hai thí nghiệm của nhóm 1 và nhóm 2?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Khi cạn kiệt chất dinh dưỡng, quần thể vi khuẩn sẽ bắt đầu chuyển sang pha [.......].
Đáp án: suy vong
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Ở giá trị pH nào thì quần thể vi khuẩn S. aureus KHÔNG có sự sinh trưởng (không tăng số lượng theo thời gian)?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Phát biểu nào sau đây đúng khi nghiên cứu kết quả thí nghiệm của nhóm 1?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 7:
Staphylococcus aureus (S. aureus) là một chủng vi khuẩn được tìm thấy trên da của người khỏe mạnh mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào. Tuy nhiên, chúng lại sinh trưởng mạnh mẽ và có khả năng gây bệnh, truyền bệnh thông qua thực phẩm, đặc biệt là ở thịt đã qua xử lý hoặc được nấu chín. Cần xác định các điều kiện thúc đẩy sự phát triển của loài vi khuẩn gây bệnh này để áp dụng trong các giai đoạn sơ chế và xử lí thực phẩm. Hai nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nhằm xác định điều kiện sinh trưởng lý tưởng cho S. aureus. Trong mỗi nhóm, vi khuẩn được cấy vào các môi trường dinh dưỡng khác nhau và phát triển trong một khoảng thời gian.
Máy đo quang phổ được sử dụng để phân tích sự phát triển của vi khuẩn trong môi trường chất lỏng, biết rằng độ đục càng tăng thì lượng vi khuẩn phát triển càng mạnh và giá trị đo được càng lớn.
Nhóm 1: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ phát triển của S. aureus trong môi trường giàu dinh dưỡng hay không. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng có độ pH là 6, ở các nhiệt độ sau: 3°C, 20°C, 37°C, 45°C và 60°C. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 1.
Bảng 1. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở các nhiệt độ và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
3°C | 20°C | 37°C | 45°C | 60°C |
| 0 | 0,011 | 0,011 | 0,011 | 0,012 | 0,013 |
| 48 | 0,011 | 0,030 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,011 | 0,067 | 0,035 | 0,081 | 0,013 |
| 68 | 0,011 | 0,072 | 0,047 | 0,056 | 0,013 |
| 82 | 0,011 | 0,085 | 0,070 | 0,075 | 0,013 |
| 88 | 0,011 | 0,090 | 0,081 | 0,078 | 0,013 |
| 97 | 0,011 | 0,098 | 0,099 | 0,078 | 0,013 |
| 108 | 0,011 | 0,108 | 0,109 | 0,078 | 0,013 |
| 118 | 0,011 | 0,117 | 0,137 | 0,088 | 0,013 |
| 128 | 0,011 | 0,126 | 0,149 | 0,089 | 0,013 |
| 138 | 0,011 | 0,135 | 0,167 | 0,098 | 0,013 |
| 148 | 0,011 | 0,144 | 0,174 | 0,106 | 0,013 |
| 157 | 0,011 | 0,152 | 0,190 | 0,109 | 0,013 |
| 168 | 0,011 | 0,162 | 0,207 | 0,114 | 0,013 |
| 180 | 0,011 | 0,173 | 0,222 | 0,117 | 0,013 |
| 188 | 0,011 | 0,180 | 0,297 | 0,118 | 0,013 |
| 198 | 0,011 | 0,189 | 0,288 | 0,126 | 0,013 |
| 588 | 0,011 | 0,441 | 0,707 | 0,130 | 0,013 |
| 1470 | 0,011 | 0,553 | 0,800 | 0,130 | 0,013 |
Nhóm 2: Các sinh viên thực hiện thí nghiệm nhằm xác định sự ảnh hưởng của pH đến sự phát triển của S. aureus. Họ cho chủng vi khuẩn phát triển trong môi trường giàu dinh dưỡng ở nhiệt độ 37°C và độ pH lần lượt là 3, 5, 6, 7 và 9. Các giá trị đo từ máy đo quang phổ được thể hiện ở Bảng 2.
Bảng 2. Nuôi cấy chủng vi khuẩn ở độ pH và thời gian khác nhau
| Thời gian (phút) |
pH 3 | pH 5 | pH 6 | pH 7 | pH 9 |
| 0 | 0,012 | 0,012 | 0,011 | 0,011 | 0,013 |
| 48 | 0,012 | 0,026 | 0,022 | 0,045 | 0,013 |
| 62 | 0,012 | 0,031 | 0,035 | 0,054 | 0,013 |
| 68 | 0,012 | 0,032 | 0,047 | 0,059 | 0,013 |
| 82 | 0,012 | 0,037 | 0,070 | 0,068 | 0,013 |
| 88 | 0,012 | 0,038 | 0,081 | 0,073 | 0,013 |
| 97 | 0,012 | 0,041 | 0,099 | 0,079 | 0,013 |
| 108 | 0,012 | 0,044 | 0,109 | 0,087 | 0,013 |
| 118 | 0,012 | 0,047 | 0,137 | 0,094 | 0,013 |
| 128 | 0,012 | 0,050 | 0,149 | 0,101 | 0,013 |
| 138 | 0,012 | 0,053 | 0,167 | 0,108 | 0,013 |
| 148 | 0,012 | 0,056 | 0,174 | 0,115 | 0,013 |
| 157 | 0,012 | 0,059 | 0,190 | 0,121 | 0,013 |
| 168 | 0,012 | 0,062 | 0,207 | 0,129 | 0,013 |
| 180 | 0,012 | 0,065 | 0,222 | 0,137 | 0,013 |
| 188 | 0,012 | 0,068 | 0,297 | 0,143 | 0,013 |
| 198 | 0,012 | 0,071 | 0,288 | 0,150 | 0,013 |
| 600 | 0,012 | 0,192 | 0,800 | 0,431 | 0,013 |
| 1470 | 0,012 | 0,195 | 0,800 | 0,440 | 0,013 |
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? "Trong thí nghiệm của nhóm 1, ở nhiệt độ 37°C, pha cân bằng có thể bắt đầu từ khoảng thời điểm 588 phút (gần 10 giờ) kể từ khi nuôi cấy."
Đúng
Sai
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:
Một chủng vi khuẩn Pneumococci có thể tồn tại được trong môi trường chứa penicillin nếu các tế bào của chúng mang gen mã hóa enzyme beta lactamase, giúp vi khuẩn kháng lại penicillin. Ngoài ra, các tế bào cần có nguồn cung cấp carbon cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển. Toàn bộ các tế bào của chủng vi khuẩn này đều bị nhiễm Phage I và Phage II, và cả hai loại phage đều chèn DNA của chúng vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn. Để xác định vai trò của từng loại phage, người ta tiến hành gây nhiễm chủng vi khuẩn dạng dại với hai loại phage này.
Cho 10 µl Phage I và 10 µl Phage II vào hai ống nghiệm riêng biệt; mỗi ống nghiệm đều chứa 5 ml nước thịt có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumococci kiểu dại đang sinh trưởng mạnh. Một ống nghiệm khác chứa 5 ml nước luộc thịt và chỉ có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumococci mà không có phage, được dùng làm ống đối chứng.
Thí nghiệm 1: Sau 20 phút nuôi cấy ở nhiệt độ phòng, người ta lấy từ mỗi ống nghiệm 1 µl dung dịch nuôi cấy và bổ sung thêm 1990 ml nước cất để pha loãng. Dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trải trên các đĩa thạch có chứa lần lượt glucose, saccharose và lactose. Các đĩa này được nuôi cấy trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 24 giờ. Kết quả thu được ở Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 1
| Đĩa | Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage I |
Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage II |
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại |
| Glucose | + | + | + |
| Saccharose | + | – | + |
| Lactose | + | – | + |
Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; (–) Không có sự phát triển của vi khuẩn
Thí nghiệm 2: Từ mỗi ống nghiệm trong thí nghiệm 1, lấy 1 µl dung dịch nuôi cấy rồi pha loãng bằng 1990 ml nước cất. Các dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trên 3 đĩa thạch: đĩa thứ nhất chứa tetracycline, đĩa thứ hai chứa penicillin và đĩa thạch còn lại không chứa kháng sinh nào. Các đĩa sau đó được nuôi cấy trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 24 giờ. Kết quả thu được ở Bảng 2.
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm 2
| Đĩa | Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage I |
Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage II |
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại |
| Tetracycline | – | – | – |
| Penicillin | + | + | – |
| Không chứa kháng sinh | + | + | + |
Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; (–) Không có sự phát triển của vi khuẩn
Phân tử nào sau đây có vai trò giúp vi khuẩn kháng penicillin?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:
Một chủng vi khuẩn Pneumococci có thể tồn tại được trong môi trường chứa penicillin nếu các tế bào của chúng mang gen mã hóa enzyme beta lactamase, giúp vi khuẩn kháng lại penicillin. Ngoài ra, các tế bào cần có nguồn cung cấp carbon cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển. Toàn bộ các tế bào của chủng vi khuẩn này đều bị nhiễm Phage I và Phage II, và cả hai loại phage đều chèn DNA của chúng vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn. Để xác định vai trò của từng loại phage, người ta tiến hành gây nhiễm chủng vi khuẩn dạng dại với hai loại phage này.
Cho 10 µl Phage I và 10 µl Phage II vào hai ống nghiệm riêng biệt; mỗi ống nghiệm đều chứa 5 ml nước thịt có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumococci kiểu dại đang sinh trưởng mạnh. Một ống nghiệm khác chứa 5 ml nước luộc thịt và chỉ có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumococci mà không có phage, được dùng làm ống đối chứng.
Thí nghiệm 1: Sau 20 phút nuôi cấy ở nhiệt độ phòng, người ta lấy từ mỗi ống nghiệm 1 µl dung dịch nuôi cấy và bổ sung thêm 1990 ml nước cất để pha loãng. Dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trải trên các đĩa thạch có chứa lần lượt glucose, saccharose và lactose. Các đĩa này được nuôi cấy trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 24 giờ. Kết quả thu được ở Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 1
| Đĩa | Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage I |
Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage II |
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại |
| Glucose | + | + | + |
| Saccharose | + | – | + |
| Lactose | + | – | + |
Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; (–) Không có sự phát triển của vi khuẩn
Thí nghiệm 2: Từ mỗi ống nghiệm trong thí nghiệm 1, lấy 1 µl dung dịch nuôi cấy rồi pha loãng bằng 1990 ml nước cất. Các dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trên 3 đĩa thạch: đĩa thứ nhất chứa tetracycline, đĩa thứ hai chứa penicillin và đĩa thạch còn lại không chứa kháng sinh nào. Các đĩa sau đó được nuôi cấy trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 24 giờ. Kết quả thu được ở Bảng 2.
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm 2
| Đĩa | Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage I |
Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage II |
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại |
| Tetracycline | – | – | – |
| Penicillin | + | + | – |
| Không chứa kháng sinh | + | + | + |
Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; (–) Không có sự phát triển của vi khuẩn
Saccharose và lactose đều thuộc nhóm [.......].
Đáp án: đường đôi (disaccharide)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 8 đến Câu 14:
Một chủng vi khuẩn Pneumococci có thể tồn tại được trong môi trường chứa penicillin nếu các tế bào của chúng mang gen mã hóa enzyme beta lactamase, giúp vi khuẩn kháng lại penicillin. Ngoài ra, các tế bào cần có nguồn cung cấp carbon cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển. Toàn bộ các tế bào của chủng vi khuẩn này đều bị nhiễm Phage I và Phage II, và cả hai loại phage đều chèn DNA của chúng vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn. Để xác định vai trò của từng loại phage, người ta tiến hành gây nhiễm chủng vi khuẩn dạng dại với hai loại phage này.
Cho 10 µl Phage I và 10 µl Phage II vào hai ống nghiệm riêng biệt; mỗi ống nghiệm đều chứa 5 ml nước thịt có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumococci kiểu dại đang sinh trưởng mạnh. Một ống nghiệm khác chứa 5 ml nước luộc thịt và chỉ có các tế bào chủng vi khuẩn Pneumococci mà không có phage, được dùng làm ống đối chứng.
Thí nghiệm 1: Sau 20 phút nuôi cấy ở nhiệt độ phòng, người ta lấy từ mỗi ống nghiệm 1 µl dung dịch nuôi cấy và bổ sung thêm 1990 ml nước cất để pha loãng. Dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trải trên các đĩa thạch có chứa lần lượt glucose, saccharose và lactose. Các đĩa này được nuôi cấy trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 24 giờ. Kết quả thu được ở Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm 1
| Đĩa | Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage I |
Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage II |
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại |
| Glucose | + | + | + |
| Saccharose | + | – | + |
| Lactose | + | – | + |
Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; (–) Không có sự phát triển của vi khuẩn
Thí nghiệm 2: Từ mỗi ống nghiệm trong thí nghiệm 1, lấy 1 µl dung dịch nuôi cấy rồi pha loãng bằng 1990 ml nước cất. Các dung dịch tế bào sau khi pha loãng được cấy trên 3 đĩa thạch: đĩa thứ nhất chứa tetracycline, đĩa thứ hai chứa penicillin và đĩa thạch còn lại không chứa kháng sinh nào. Các đĩa sau đó được nuôi cấy trong tủ ấm ở nhiệt độ 37°C trong 24 giờ. Kết quả thu được ở Bảng 2.
Bảng 2. Kết quả thí nghiệm 2
| Đĩa | Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage I |
Tế bào bị gây nhiễm bởi Phage II |
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại |
| Tetracycline | – | – | – |
| Penicillin | + | + | – |
| Không chứa kháng sinh | + | + | + |
Ghi chú: (+) Có sự phát triển của vi khuẩn; (–) Không có sự phát triển của vi khuẩn
Tế bào chủng vi khuẩn dạng dại ban đầu (chưa nhiễm phage) có khả năng:
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 14 câu. Làm bài để xem trọn đề và nhận kết quả chi tiết.
Đăng nhập để làm bài