Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Địa chỉ: Hà Nội, Hà Nam
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
43
Tín chỉ/năm
33
Điểm 2025 THPT
20.40–27
Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 20.40–27 điểm.
Thi thử tại Phòng thi ảo →Giới thiệu và lịch sử
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (Hanoi University of Civil Engineering) là một trong những trường đại học danh giá nhất, đào tạo kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời đứng đầu khối ngành xây dựng. Những công trình xây dựng tầm cỡ quốc gia, quốc tế tại Việt Nam hầu hết đều có sự góp mặt của những kỹ sư, kiến trúc sư là cựu sinh viên trường Xây dựng. Trường cũng nổi tiếng với lượng kiến thức lớn để đảm bảo đầu ra của sinh viên – những chuyên gia xây dựng hàng đầu của đất nước. Các ngành trường có thế mạnh là: Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kiến trúc, Kinh tế Xây dựng, Xây dựng Cầu Đường, Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình, Tin học Xây dựng, Vật liệu Xây dựng, Cấp thoát nước, Kỹ thuật Môi trường. Các ngành mới nổi tại miền Bắc: Công nghệ thông tin, Khoa học Máy Tính, Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Cơ điện, Kinh tế và quản lý bất động sản, Kinh tế và quản lý đô thị. Các ngành truyền thống khác: Công trình biển, Công trình thủy, Cơ khí Xây dựng, Máy Xây dựng. Các môn học nổi tiếng và rất đặc thù như Cơ học cơ sở, Sức bền vật liệu, Cơ kết cấu, Bê tông cốt thép, Nền và móng,… là những môn học mà sinh viên Xây dựng được học và phải vượt qua trong khoá học. Tiền thân là Khoa Xây dựng của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội từ năm 1956. Đến năm 1966 tách ra thành trường riêng. Đến năm 2017, trường trở thành 1 trong 4 trường đại học đầu tiên của Việt Nam đạt chuẩn quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu do Hội đồng cấp cao đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học (HCERES) công nhận.
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
43
9 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị21
- Kỹ thuật ô tô - Cơ khí4
- Khác3
- Công nghệ thông tin - Truyền thông3
- Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm3
- Kinh tế - Quản trị kinh doanh3
- Vật liệu - Hóa chất - Luyện kim2
- Môi trường - Tài nguyên2
- Điện - Điện tử - Tự động hóa2
Thay đổi quan trọng và lưu ý cho thí sinh năm 2026
- Nới lỏng quy đổi điểm IELTS: Từ năm 2026, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (giảm so với mức 5.5 của năm 2025) sẽ được quy đổi thành điểm 8 môn Tiếng Anh. Chính sách này áp dụng cho cả phương thức xét học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
- Bỏ phương thức xét tuyển độc lập bằng SAT/ACT: Nhà trường đã quyết định loại bỏ phương thức xét tuyển chỉ sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT và ACT như các năm trước.
- Yêu cầu học bổ sung kiến thức: Thí sinh trúng tuyển vào các ngành có môn Vật lý hoặc Hóa học nhưng chưa được học các môn này trong chương trình Giáo dục phổ thông mới (cấp THPT) sẽ cần học bổ sung mỗi môn 03 tín chỉ khi nhập học. Kết quả học bổ sung là điều kiện để học tiếp nhưng không tính vào điểm trung bình chung tích lũy.
- Đăng ký nguyện vọng: Thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển (cho tất cả các phương thức) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo đúng thời gian quy định để được công nhận xét tuyển.
Chi phí và học phí
20–37 trtriệu/năm
43/43 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
