Trường Đại Học Đồng Tháp
Địa chỉ: Đồng Tháp
Trường Đại Học Đồng Tháp
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
58
Tín chỉ/năm
33
Điểm 2025 THPT
16.47–31.57
Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 16.47–31.57 điểm.
Thi thử tại Phòng thi ảo →Giới thiệu và lịch sử
Trường Đại học Đồng Tháp tiền thân là Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Tháp, ngày 10 tháng 1 năm 2003, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Gia Khiêm đã ký Quyết định số 08/2003/QĐ – TTg, nâng cấp thành Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp. Đến ngày 4 tháng 9 năm 2008, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã đồng ý cho phép đổi tên Trường Đại học Sư phạm Đồng Tháp thành Trường Đại học Đồng Tháp.
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
58
21 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Sư phạm21
- Nông nghiệp - Bảo vệ thực vật4
- Kinh tế - Quản trị kinh doanh4
- Văn học - Khoa học xã hội3
- Môi trường - Tài nguyên3
- Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm2
- Công nghệ sinh học2
- Công nghệ thông tin - Truyền thông2
- Thể dục - Thể thao2
- Kế toán - Kiểm toán2
- Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị2
- Ngôn ngữ - Ngoại ngữ2
- Kỹ thuật ô tô - Cơ khí1
- Công nghệ thực phẩm1
- Khác1
- Luật - Pháp lý1
- Nông - Lâm - Thú y1
- Tài chính - Ngân hàng1
- Tâm lý học - Công tác xã hội1
- Khoa học tự nhiên - Vật lý - Hóa học1
- Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng1
Chi phí và học phí
0–18 trtriệu/năm
57/58 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học phí từ trường cung cấp
Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.
ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 của Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT. Xem thêm Học phí A. Học phí trường Đại học Đồng Tháp năm 2025 - 2026 Theo Quyết định số 1157/QĐ-ĐHĐT ngày 31/3/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Đồng Tháp, nhà trường đã ban hành mức thu học phí áp dụng cho sinh viên các hệ đào tạo trong năm học 2025 – 2026, dành cho sinh viên khóa tuyển sinh năm 2025 trở về trước. - Hệ đại học chính quy đại trà + Khối ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên) : Các ngành Sư phạm (học lại, học cải thiện) và Công nghệ giáo dục: 480.000 VNĐ/tín chỉ . + Khối ngành III (Kinh doanh và quản lý, pháp luật) : Các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Luật, Kinh doanh quốc tế…: 480.000 VNĐ/tín chỉ . + Khối ngành IV (Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên) : Ngành Khoa học môi trường, Công nghệ sinh học: 520.000 VNĐ/tín chỉ . + Khối ngành V (Toán và thống kê, CNTT, Kỹ thuật, Công nghệ) : Các ngành Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng: 560.000 VNĐ/tín chỉ . + Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi) : Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Báo chí, Du lịch: 520.000 VNĐ/tín chỉ . - Đào tạo liên thông và văn bằng 2 + Mức học phí : 14,5 triệu đồng/năm học 2025 – 2026. + Lưu ý : Mức thu sẽ được điều chỉnh tăng dần trong những năm tiếp theo. - Đào tạo sau đại học: Thạc sĩ: + Khối ngành I và III: 23,85 triệu đồng/năm . + Khối ngành IV: 25,65 triệu đồng/năm . + Khối ngành V: 27,75 triệu đồng/năm . + Khối ngành VII: 25,35 triệu đồng/năm . Tiến sĩ : + Khối ngành I (Quản lý giáo dục, LL&PPDH BM Toán): 39,75 triệu đồng/năm
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
