Trường Đại Học Sài Gòn
Địa chỉ: TP.HCM
Trường Đại Học Sài Gòn
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
49
Tín chỉ/năm
33
Điểm 2025 THPT
18.43–28.55
Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 18.43–28.55 điểm.
Thi thử tại Phòng thi ảo →Giới thiệu và lịch sử
Trường Đại học Sài Gòn là một cơ sở giáo dục đại học đa ngành trực thuộc Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh, được thành lập theo Quyết định số 478/QĐ-TTg ngày 25/04/2007 của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
49
17 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Sư phạm16
- Kế toán - Kiểm toán5
- Văn học - Khoa học xã hội4
- Điện - Điện tử - Tự động hóa3
- Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng3
- Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm3
- Môi trường - Tài nguyên2
- Công nghệ thông tin - Truyền thông2
- Ngôn ngữ - Ngoại ngữ2
- Toán - Thống kê ứng dụng2
- Kỹ thuật ô tô - Cơ khí1
- Khác1
- Kinh tế - Quản trị kinh doanh1
- Luật - Pháp lý1
- Quản lý nhà nước - Nhân lực1
- Tài chính - Ngân hàng1
- Tâm lý học - Công tác xã hội1
Lưu ý quan trọng cho thí sinh năm 2026
- Lưu ý đặc biệt cho khối ngành Sư phạm: Nhóm ngành đào tạo giáo viên tuyệt đối không xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM hay kỳ thi V-SAT. Thí sinh muốn theo học sư phạm cần tập trung tối đa vào điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc diện xét tuyển thẳng.
- Quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh: Trường tiếp tục cho phép quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Cụ thể, chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên sẽ được quy đổi thành 10 điểm môn Tiếng Anh.
- Giới hạn điểm cộng: Tổng điểm cộng (bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng, điểm khuyến khích và điểm xét thưởng) không được vượt quá 10% tổng điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
- Kỳ thi năng khiếu: Đối với các ngành đặc thù như Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục Mầm non, trường sẽ tổ chức kỳ thi năng khiếu riêng (dự kiến diễn ra vào các ngày 16, 17 và 18/06/2026). Thí sinh bắt buộc phải theo dõi thông báo, đăng ký và dự thi để lấy điểm xét tuyển.
- Ngành học mới: Năm 2026, trường mở thêm 2 ngành mới là Cử nhân Toán học (50 chỉ tiêu) và Cử nhân Hóa học (30 chỉ tiêu), mở ra thêm cơ hội cho các bạn đam mê lĩnh vực khoa học cơ bản.
Chi phí và học phí
20–62 trtriệu/năm
47/49 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học phí từ trường cung cấp
Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.
Học phí dự kiến đối với các ngành, chương trình đào tạo: Thí sinh xem chi tiết tại Phụ lục 6 . 2. Về chế độ miễn giảm học phí và học bổng - a) Học bổng tuyển sinh Học bổng 100% học phí năm học thứ nhất dành cho sinh viên thuộc diện tuyển thẳng nhập học (thí sinh đạt giải ở các kì thi cấp quốc gia, quốc tế theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT). Học bổng lên tới 120% học phí học kì đầu tiên dành cho sinh viên các chương trình đào tạo (không bao gồm các chương trình đào tạo giáo viên) có điểm xét tuyển trong nhóm 12% sinh viên giỏi nhất của từng chương trình đào tạo . Chế độ tương ứng theo từng nhóm 03% (120% học phí), 04% (100% học phí) và 05% (50% học phí) xếp theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp và theo quy định hiện hành của Nhà trường. - b) Học bổng khuyến khích học tập Học bổng khuyến khích học tập lên tới 120% học phí dành cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện nằm trong nhóm 12% sinh viên giỏi nhất của từng chương trình đào tạo . Chế độ tương ứng theo từng nhóm 03%, 04%, 05% xếp theo kết quả học tập từ cao xuống thấp, được xét theo từng học kì và quy định hiện hành của Nhà trường.
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
