QS

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Địa chỉ: TP.HCM, Bình Dương

Website trường
QS

Đại học Bách Khoa TP.HCM

Năm đề án

2026

Ngành đào tạo

72

Tín chỉ/năm

33

Điểm 2025 THPT

55.38–84.16

Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 55.38–84.16 điểm.

Thi thử tại Phòng thi ảo →

Giới thiệu và lịch sử

Tổng quan và Lịch sử hình thành

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM (Ho Chi Minh City University of Technology - HCMUT) là một trong những trường đại học kỹ thuật đa ngành hàng đầu và lâu đời nhất tại miền Nam Việt Nam. Tiền thân là Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật Phú Thọ được thành lập năm 1957, trường hiện là đơn vị thành viên nòng cốt của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG-HCM). Trải qua nhiều thập kỷ phát triển, HCMUT luôn giữ vững vị thế là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trọng điểm của cả nước.

Cơ sở đào tạo và Môi trường học tập

Trường hiện tổ chức đào tạo tại hai cơ sở chính với quy mô rộng lớn và được đầu tư đồng bộ:

  • Cơ sở 1 (Quận 10, TP.HCM): Tọa lạc tại số 268 Lý Thường Kiệt, đây là khuôn viên truyền thống gắn liền với lịch sử của trường, tập trung các phòng thí nghiệm lâu đời, trung tâm nghiên cứu và khu vực hành chính.

  • Cơ sở 2 (Dĩ An, Bình Dương): Nằm trong Khu đô thị ĐHQG-HCM, cơ sở này có diện tích rộng rãi, không gian xanh mát, hệ thống giảng đường hiện đại và khu ký túc xá khang trang, phục vụ phần lớn sinh viên các năm đầu và một số khoa chuyên ngành.

Sinh viên Bách khoa được học tập trong môi trường học thuật nghiêm túc, cạnh tranh cao nhưng cũng rất năng động. Gần đây, trường đã được giao trọng trách chủ trì các mạng lưới trung tâm xuất sắc về Trí tuệ nhân tạo (AI) và Công nghệ Bán dẫn, tạo điều kiện tối đa cho sinh viên tiếp cận máy móc, phòng lab tiên tiến và các dự án thực tế.

Định hướng phát triển và Thay đổi nổi bật (Cập nhật 2025 - 2026)

Trong giai đoạn 2025 - 2026, Trường Đại học Bách khoa ĐHQG-HCM có những bước chuyển mình mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho kỷ nguyên số và các ngành công nghiệp chiến lược của quốc gia:

  • Mở rộng các ngành học mới:

  • Năm 2025: Trường đã mở mới 6 ngành/chuyên ngành (chủ yếu thuộc chương trình dạy và học bằng tiếng Anh) bao gồm: Thiết kế vi mạch, Năng lượng tái tạo, Công nghệ sinh học số, Kinh doanh số, Kinh tế tuần hoàn và Quản trị kinh doanh.

  • Năm 2026: Theo kế hoạch đào tạo mới nhất, trường tiếp tục nghiên cứu và dự kiến mở thêm 5 ngành kỹ thuật mang tính chiến lược gồm: Dầu khí, Địa chất, Đường sắt (đáp ứng dự án đường sắt cao tốc), Bán dẫn và Điện hạt nhân.

  • Quy mô và Phương thức tuyển sinh 2026: Trường dự kiến tuyển sinh khoảng 5.685 chỉ tiêu cho 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy. Điểm khác biệt lớn nhất của HCMUT so với nhiều trường khác là việc tối giản hóa phương thức xét tuyển. Trường dành phần lớn chỉ tiêu (95% - 99%) cho Phương thức Xét tuyển tổng hợp (kết hợp nhiều tiêu chí như kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, điểm thi Tốt nghiệp THPT, học bạ THPT và các thành tích cá nhân/hoạt động xã hội). Điều này giúp đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh thay vì chỉ phụ thuộc vào một kỳ thi duy nhất.

Thế mạnh đào tạo và Hợp tác quốc tế

  • Chất lượng kiểm định quốc tế: HCMUT là trường đại học tiên phong tại Việt Nam có nhiều chương trình đào tạo đạt các chuẩn kiểm định quốc tế khắt khe nhất như ABET (Hoa Kỳ), AUN-QA (Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á), FIBAA (Châu Âu) và CTI (Pháp).

  • Đa dạng mô hình đào tạo: Bên cạnh chương trình Tiêu chuẩn (dạy bằng tiếng Việt), trường phát triển mạnh các chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến, chương trình Kỹ sư chất lượng cao (PFIEV), chương trình Tài năng và chương trình Định hướng Nhật Bản.

  • Mạng lưới đối tác toàn cầu: Trường có quan hệ hợp tác sâu rộng với hàng trăm trường đại học, viện nghiên cứu và tập đoàn đa quốc gia. Nổi bật là các chương trình Chuyển tiếp quốc tế và Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế (TNE) với các đối tác uy tín như Đại học Công nghệ Sydney (UTS - Úc), cũng như các trường tại Mỹ, New Zealand và Nhật Bản. Sinh viên có nhiều cơ hội tham gia trao đổi học thuật, thực tập tại nước ngoài và nhận bằng cấp có giá trị toàn cầu.

Thông tin liên hệ chính thức

Các ngành tuyển sinh 2026

Danh sách ngành

72

16 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Điểm thi THPT44 ngànhket_hop72 ngànhXét tuyển thẳng72 ngành

Ngành đào tạo

72ngành
  • Kỹ thuật ô tô - Cơ khí14
  • Khác13
  • Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm11
  • Điện - Điện tử - Tự động hóa6
  • Công nghệ sinh học5
  • Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị5
  • Địa lý - Môi trường - Trắc địa3
  • Công nghệ thực phẩm2
  • Kế toán - Kiểm toán2
  • Hàng không2
  • Vật liệu - Hóa chất - Luyện kim2
  • Kinh tế - Quản trị kinh doanh2
  • Môi trường - Tài nguyên2
  • Công nghệ thông tin - Truyền thông1
  • Dệt may - Thời trang1
  • Khoa học tự nhiên - Vật lý - Hóa học1

Chi phí và học phí

32–900 trtriệu/năm

72/72 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.

Học phí từ trường cung cấp

Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.

Học phí dự kiến toàn khoá Theo Bảng 2.1 về học phí dự kiến toàn khoá sau đại học (ĐVT: VNĐ/năm học): Chương trình Cao học CQ Khóa 2024: Học phí năm học 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ. Chương trình Cao học CQ Khóa 2025: Học phí năm học 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ; Năm học 2026-2027 là 38.000.000 VNĐ. Chương trình NCS, dự bị tiến sĩ Khóa 2023: Học phí năm học 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ. Chương trình NCS, dự bị tiến sĩ Khóa 2024: Học phí năm học 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ; Năm học 2026-2027 là 63.000.000 VNĐ. Chương trình NCS, dự bị tiến sĩ Khóa 2025: Học phí năm học 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ; Năm học 2026-2027 là 63.000.000 VNĐ; Năm học 2027-2028 là 67.000.000 VNĐ. Chương trình Cao học CTTA Khóa 2024: Học phí năm học 2025-2026 là 80.000.000 VNĐ. Chương trình Cao học CTTA Khóa 2025: Học phí năm học 2025-2026 là 100.000.000 VNĐ; Năm học 2026-2027 là 106.000.000 VNĐ. III. ĐẠI HỌC 1. Chương trình tiêu chuẩn (gồm cả bằng 2, chương trình chuyên sâu đặc thù) Đối với Khoá 2021 trở về sau (gồm cả Bằng 2, PFIEV, Song ngành Tàu thủy - Hàng không, chương trình chuyên sâu đặc thù), Chương trình PFIEV Khóa 2019 về trước, Song ngành Tàu thủy - Hàng không Khóa 2019 về trước, Khóa 2020 của ngành/chương trình khác về trước (đã hết thời gian đào tạo theo kế hoạch), mức học phí học kỳ là 15.000.000 VNĐ/HK và đơn giá tín chỉ là 886.000 VNĐ/TC. Đối với Khóa 2020 PFIEV và Khóa 2020 Song ngành Tàu thủy - Hàng không (vừa quá thời gian đào tạo theo kế hoạch): Học phí học kỳ 1/2025-2026 là 9.250.000 VNĐ/HK, đơn giá tín chỉ ở học kỳ 1/2025-2026 là 537.000 VNĐ/TC; Học phí học kỳ 2/2025-2026 là 15.000.000 VND/HK, đơn giá tín chỉ ở học kỳ 2/2025-2026 là 886.000 VNĐ/TC. Theo Bảng 3.1 quy định về đơn giá tín chỉ dự thính CQ tiêu chuẩn (ĐVT: VNĐ): Stt 1 áp dụng cho Lớp trực tuyến, trực tiếp tại Cơ sở 2, các học phần thí nghiệm, thực hành, thực tập xưởng, các môn Đồ án, Đề cương luận văn, Luận văn tốt nghiệp… (hướng dẫn SV tự thực hiện…) có đơn giá là 1.240.000 VNĐ; Stt 2 áp dụng cho Lớp trực tiếp tại Cơ sở 1 có đơn giá là 1.595.000 VNĐ. Theo Bảng 3.2 về dự kiến học phí toàn khoá đại học tiêu chuẩn (ĐVT: VNĐ/năm học): Khóa 2022 có học phí năm 2025-2026 là 30.000.000 VNĐ. Khóa 2023 có học phí năm 2025-2026 là 30.000.000 VNĐ; Năm 2026-2027 là 31.500.000 VNĐ. Khóa 2024 có học phí năm 2025-2026 là 30.000.000 VNĐ; Năm 2026-2027 là 31.500.000 VNĐ; Năm 2027-2028 là 33.000.000 VNĐ. Khóa 2025 có học phí năm 2025-2026 là 30.000.000 VNĐ; Năm 2026-2027 là 31.500.000 VNĐ; Năm 2027-2028 là 33.500.000 VNĐ; Năm 2028-2029 là 35.500.000 VNĐ. 2. Chương trình CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB Đối với Khóa 2025 về sau và Khóa 2020 về trước (đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch), mức học phí học kỳ (VNĐ/ HK) và đơn giá tín chỉ (VNĐ/ TC) được quy định như sau: Chương trình CTTA/CTTT/CTQT có học phí học kỳ là 42.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 2.680.000 VNĐ. Chương trình CTTA (Thiết kế vi mạch) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có học phí học kỳ là 18.500.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 1.160.000 VNĐ. Chương trình CTTA (Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có học phí học kỳ là 16.900.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 1.060.000 VNĐ. Chương trình CTTA (Quản trị kinh doanh) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có học phí học kỳ là 15.900.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 1.000.000 VNĐ. Chương trình CTNB/CTHNB có học phí học kỳ là 30.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 1.790.000 VNĐ. Đối với Khóa 2022, 2023, 2024, mức học phí học kỳ (VNĐ/ HK) và đơn giá tín chỉ (VNĐ/ TC) cụ thể là: Chương trình CTTA/CTTT/CTQT có học phí học kỳ là 40.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 2.480.000 VNĐ. Chương trình CTNB/CTHNB có học phí học kỳ là 30.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 1.140.000 VNĐ. Đối với Khóa 2021 (vừa quá thời gian đào tạo theo kế hoạch), mức học phí học kỳ (VNĐ/ HK) và đơn giá tín chỉ (VNĐ/TC) quy định như sau: Tại học kỳ 1 năm học 2025-2026 (Học kỳ vừa quá thời gian đào tạo theo kế hoạch), chương trình CTTA/CTTT/CTQT có học phí học kỳ là 36.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 2.220.000 VNĐ; Chương trình CTNB/CTHNB có học phí học kỳ là 27.500.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 980.000 VNĐ. Tại học kỳ 2 năm học 2025-2026 (Học kỳ đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch), chương trình CTTA/CTTT/CTQT có học phí học kỳ là 42.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 2.680.000 VNĐ; Chương trình CTNB/CTHNB có học phí học kỳ là 30.000.000 VNĐ, đơn giá tín chỉ là 1.790.000 VNĐ. Theo Bảng 3.3 quy định về đơn giá tín chỉ dự thính CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB (ĐVT: VNĐ): Chương trình CTTA/CTTT/CTQT có đơn giá tín chỉ dự thính là 3.220.000 VNĐ/ TC. Chương trình CTTA (Thiết kế vi mạch) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có đơn giá tín chỉ dự thính là 1.400.000 VNĐ/ TC. Chương trình CTTA (Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có đơn giá tín chỉ dự thính là 1.270.000 VNĐ/ TC. Chương trình CTTA (Quản trị kinh doanh) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có đơn giá tín chỉ dự thính là 1.200.000 VNĐ/ TC. Chương trình CTNB/CTHNB có đơn giá tín chỉ dự thính là 2.150.000 VNĐ/ TC. Theo Bảng 3.4 về dự kiến học phí toàn khoá CTTA, CTTT, CTQT, CTNB, CTHNB (ĐVT: VNĐ/năm học): Chương trình CTTA/ CTTT/ CTQT: Khóa 2022 có học phí năm 2025-2026 là 80.000.000 VNĐ. Khóa 2023 có học phí năm 2025-2026 là 80.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 80.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 80.000.000 VNĐ. Khóa 2024 có học phí năm 2025-2026 là 80.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 80.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 80.000.000 VNĐ. Khóa 2025 có học phí năm 2025-2026 là 84.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 88.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 94.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 100.000.000 VNĐ. Chương trình CTTA Khóa 2025 (Thiết kế vi mạch) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có học phí năm 2025-2026 là 37.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 84.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 88.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 94.000.000 VNĐ. Chương trình CTTA Khóa 2025 (Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có học phí năm 2025-2026 là 33.800.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 84.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 88.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 94.000.000 VNĐ. Chương trình CTTA Khóa 2025 (Quản trị kinh doanh) áp dụng ưu đãi năm mở ngành có học phí năm 2025-2026 là 31.800.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 84.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 88.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 94.000.000 VNĐ. Chương trình CTNB/ CTHNB: Khóa 2022 có học phí năm 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ. Khóa 2023 có học phí năm 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 60.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 60.000.000 VNĐ. Khóa 2024 có học phí năm 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 60.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 60.000.000 VNĐ. Khóa 2025 có học phí năm 2025-2026 là 60.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 63.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 67.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 71.000.000 VNĐ. 3. Hình thức VLVH, ĐTTXa VLVH từ khoá tuyển sinh tháng 5/2021 về sau, ĐTTXa từ khoá 2025 về sau có học phí học kỳ là 18.000.000 VNĐ/HK và đơn giá tín chỉ là 1.340.000 VNĐ/TC. Khóa 2020 tuyển sinh có đầu vào tốt nghiệp Trung học phổ thông (Vừa quá thời gian đào tạo theo kế hoạch) áp dụng học phí tính theo tín chỉ đăng ký trong học kỳ, cụ thể học phí học kỳ 1/2025-2026 là 718.000 VNĐ/TC (tính cho tất cả các tín chỉ đăng ký ở bậc đại học theo tất cả hình thức đào tạo, giảng dạy bằng tiếng Việt, kể cả lớp dự thính, trong cùng học kỳ của một sinh viên), và từ học kỳ 2/2025 - 2026 là 1.340.000 VNĐ/TC. Khoá VLVH 2020 tuyển sinh có đầu vào từ Cao đẳng, Đại học và các Khoá VLVH 2019 về trước (Các khóa VLVH đã quá thời gian đào tạo theo kế hoạch, sau khi giảm trừ các tín chỉ được miễn) áp dụng học phí tính theo tín chỉ đăng ký trong học kỳ với đơn giá tín chỉ là 1.340.000 VNĐ/TC. ĐTTXa tuyển sinh từ khoá 2021 đến khoá 2024 có học phí học kỳ là 12.000.000 VNĐ/HK, đơn giá tín chỉ là 886.000 VNĐ/TC. Các học phần học tập trung tính theo đơn giá của VLVH cùng khóa. Theo Bảng 3.5 về đơn giá tín chỉ dự thính VLVH, ĐTTXa (ĐVT: VNĐ): Stt 1 áp dụng cho Lớp trực tuyến, trực tiếp tại Cơ sở 2, các học phần thí nghiệm, thực hành, thực tập xưởng, các môn Đồ án, Đề cương luận văn, Luận văn tốt nghiệp… (hướng dẫn SV tự thực hiện) có đơn giá là 1.340.000 VNĐ/TC. Stt 2 áp dụng cho Lớp trực tiếp tại Cơ sở 1 có đơn giá là 1.595.000 VNĐ/TC. Theo Bảng 3.6 về dự kiến học phí toàn khoá VLVH, ĐTTXa (ĐVT: VNĐ/năm học) của từng hình thức và khóa cụ thể như sau: Hình thức VLVH: Khóa 2021 có học phí năm 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ. Khóa 2022 có học phí năm 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 37.800.000 VNĐ. Khóa 2023 có học phí năm 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 37.800.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 39.600.000 VNĐ. Khóa 2024 có học phí năm 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 37.800.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 39.600.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 41.500.000 VNĐ. Khóa 2025 có học phí năm 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 38.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 40.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 42.500.000 VNĐ, năm 2029-2030 là 45.000.000 VNĐ. Hình thức ĐTTXa: Khóa 2021 có học phí năm 2025-2026 là 24.000.000 VNĐ. Khóa 2022 có học phí năm 2025-2026 là 24.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 25.200.000 VNĐ. Khóa 2023 có học phí năm 2025-2026 là 24.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 25.200.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 26.400.000 VNĐ. Khóa 2024 có học phí năm 2025-2026 là 24.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 25.200.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 26.400.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 27.700.000 VNĐ. Khóa 2025 có học phí năm 2025-2026 là 36.000.000 VNĐ, năm 2026-2027 là 38.000.000 VNĐ, năm 2027-2028 là 40.000.000 VNĐ, năm 2028-2029 là 42.500.000 VNĐ, năm 2029-2030 là 45.000.000 VNĐ. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông báo học phí này được áp dụng từ học kỳ 1 năm học 2025-2026. Source: https://hcmut.edu.vn/bai-viet/thong-bao-muc-thu-hoc-phi-nam-hoc-2025-2026

Học bổng

Chưa có dữ liệu học bổng

Đại học Bách Khoa TP.HCM (QSB) - Tuyển sinh 2026 | 9Study - 9Study