QH

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

Địa chỉ: Hà Nội

Website trường
QH

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

Năm đề án

2026

Ngành đào tạo

28

Tín chỉ/năm

35

Điểm 2025 THPT

20.05–26

Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 20.05–26 điểm.

Thi thử tại Phòng thi ảo →

Giới thiệu và lịch sử

Tổng quan và Vị thế

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-HUS) là một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu Việt Nam, đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).

  • Lịch sử hình thành : Trường có tiền thân là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, được thành lập từ năm 1956. Đến năm 1995, trường chính thức được tách ra và mang tên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trở thành một trong những trường thành viên đầu tiên của ĐHQGHN.

  • Vị thế quốc tế : VNU-HUS là trường đại học đầu tiên trong khu vực Đông Nam Á thực hiện kiểm định và đạt chuẩn chất lượng cấp trường của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA). Tính đến nay, toàn bộ 8 khoa của trường đều đã được kiểm định theo tiêu chuẩn khắt khe của mạng lưới này. Trường luôn được mệnh danh là "cái nôi" của khoa học cơ bản và công nghệ mũi nhọn tại Việt Nam.

Cơ sở đào tạo và Bước ngoặt năm 2026

Trường hiện có quy mô đào tạo gần 10.000 học sinh, sinh viên và học viên sau đại học. Hệ thống cơ sở vật chất của trường đang trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ:

  • Cơ sở nội đô : Trường duy trì các hoạt động đào tạo và nghiên cứu tại hai cơ sở mang tính biểu tượng là 334 Nguyễn Trãi (Thanh Xuân) và 19 Lê Thánh Tông (Hoàn Kiếm) - nơi có tòa nhà kiến trúc Đông Dương cổ kính.

  • Cơ sở Hòa Lạc (Thay đổi lớn từ năm học 2026 - 2027) : Theo định hướng quy hoạch không gian của ĐHQGHN, năm 2026 đánh dấu lần đầu tiên Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đưa sinh viên lên học tập tại Khu đô thị đại học Hòa Lạc. Dự kiến có khoảng 900 tân sinh viên năm nhất (chiếm gần 40% tổng chỉ tiêu) sẽ trải nghiệm môi trường học tập tập trung tại cơ sở mới với hạ tầng giảng đường, phòng thí nghiệm và ký túc xá hiện đại, xanh và thông minh.

Thế mạnh đào tạo và Nghiên cứu khoa học

  • Khoa học cơ bản : Trường là lá cờ đầu cả nước về các lĩnh vực Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái đất và Môi trường.

  • Khoa học ứng dụng và Công nghệ cao : Bắt kịp xu hướng toàn cầu, trường đã mở rộng và đẩy mạnh các ngành học liên ngành, công nghệ cao như Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo (AI), Công nghệ bán dẫn, Khoa học vật liệu tiên tiến và Công nghệ sinh học.

  • Năng lực nghiên cứu : VNU-HUS sở hữu hệ thống các phòng thí nghiệm trọng điểm cấp quốc gia và cấp ĐHQGHN. Đội ngũ giảng viên của trường có tỷ lệ công bố quốc tế (bài báo ISI/SCOPUS) luôn nằm trong top đầu các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam.

Môi trường học tập và Chính sách hỗ trợ sinh viên

  • Chương trình đào tạo đặc biệt : Bên cạnh hệ chuẩn, trường nổi tiếng với các chương trình Cử nhân Tài năng, Tiên tiến và Chất lượng cao. Sinh viên các hệ này được tiếp cận chương trình học chuẩn quốc tế, ưu tiên sử dụng phòng lab và có cơ hội chuyển tiếp du học cao.

  • Học bổng và Tài trợ : Môi trường học thuật tại HUS thu hút nguồn tài trợ lớn từ các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế. Mỗi năm trường trao hơn 400 suất học bổng, với những suất trị giá lên tới 140 triệu đồng. Đặc biệt, từ giai đoạn 2026, chương trình VREF phối hợp với Bộ Khoa học & Công nghệ có thể hỗ trợ nghiên cứu sinh xuất sắc lên tới 1 tỷ đồng/năm để làm chủ công nghệ lõi.

  • Học phí : Mức học phí của trường (dữ liệu áp dụng cho năm học 2025 - 2026) dao động từ 16,9 đến 38 triệu đồng/năm tùy thuộc vào chương trình chuẩn hay chất lượng cao.

Bức tranh tuyển sinh (Cập nhật 2026)

Để tuyển chọn đầu vào chất lượng cao cho hơn 2.400 chỉ tiêu, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên áp dụng 6 phương thức xét tuyển linh hoạt trong năm 2026:

  • Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT.

  • Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

  • Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQGHN tổ chức.

  • Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT).

  • Xét kết hợp kết quả thi THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS/TOEFL).

  • Các phương thức khác theo quy định riêng của ĐHQGHN (diện dự bị đại học, học sinh chuyên...).

Lưu ý: Từ năm 2026, trường có xu hướng tổ chức xét tuyển sớm các chương trình đào tạo đặc biệt (Tài năng, Chất lượng cao) trước khi xét tuyển đại trà.

Thông tin liên hệ chính thức

Các ngành tuyển sinh 2026

Danh sách ngành

28

13 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Điểm thi THPT28 ngànhket_hop28 ngànhXét tuyển thẳng28 ngànhXét tuyển riêng28 ngànhChứng chỉ quốc tế28 ngànhĐGNL ĐHQG Hà Nội28 ngành

Ngành đào tạo

28ngành
  • Môi trường - Tài nguyên6
  • Công nghệ sinh học3
  • Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm3
  • Vật liệu - Hóa chất - Luyện kim2
  • Y - Dược2
  • Khác2
  • Hàng hải - Logistics2
  • Toán - Thống kê ứng dụng2
  • Địa lý - Môi trường - Trắc địa2
  • Hàng không1
  • Công nghệ thực phẩm1
  • Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị1
  • Khoa học tự nhiên - Vật lý - Hóa học1

Lưu ý chung cho thí sinh

  • Chương trình đào tạo đặc biệt: Trường sẽ tổ chức xét tuyển các chương trình đào tạo đặc biệt (Cử nhân tài năng, Chất lượng cao) trước khi xét tuyển vào đại học chính quy. Thí sinh trúng tuyển có điều kiện vào các chương trình này sẽ chính thức trúng tuyển nếu đỗ vào một ngành bất kỳ của trường.
  • Cộng điểm khuyến khích: Thí sinh có thể được cộng từ 1 đến 3 điểm nếu đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia hoặc do ĐHQGHN tổ chức ở các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Địa lý (tùy thuộc vào ngành đăng ký).
  • Chính sách học bổng: VNU-HUS có quỹ học bổng rất lớn, hỗ trợ lên tới 140 triệu đồng/suất cho thủ khoa hoặc thí sinh đạt giải quốc gia/quốc tế, cùng hàng trăm suất học bổng hỗ trợ từ 50% đến 100% học phí năm đầu tiên.

Chi phí và học phí

17–36 trtriệu/năm

28/28 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.

Học phí từ trường cung cấp

Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.

Học phí dự kiến 2026-2027 (nghìn đồng/tháng) | Lộ trình | |---|---|---:|---| | QHT01 | Toán học | 2.090 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT02 | Toán tin | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT98 | Khoa học máy tính và thông tin | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT93 | Khoa học dữ liệu | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT03 | Vật lý học | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT04 | Khoa học vật liệu | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT99 | Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT05 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT94 | Kỹ thuật điện tử và tin học | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT06 | Hóa học | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT07 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT43 | Hóa dược | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT08 | Sinh học | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT09 | Công nghệ sinh học | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT81 | Sinh dược học | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT10 | Địa lý tự nhiên | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT91 | Khoa học thông tin địa không gian | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT12 | Quản lý đất đai | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT95 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT13 | Khoa học môi trường | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT15 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 3.500 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT96 | Khoa học và công nghệ thực phẩm | 4.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm | | QHT82 | Môi trường, sức khỏe và an toàn | 1.910 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT16 | Khí tượng và khí hậu học | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT17 | Hải dương học | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT92 | Tài nguyên và môi trường nước | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT18 | Địa chất học | 1.930 | Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP | | QHT20 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 3.000 | Kiểm định chất lượng, tăng không quá 10%/năm |

Học bổng

Chưa có dữ liệu học bổng

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội (QHT) - Tuyển sinh 2026 | 9Study - 9Study