NH

Học Viện Ngân Hàng

Địa chỉ: Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Yên

Website trường
NH

Học Viện Ngân Hàng

Năm đề án

2026

Ngành đào tạo

45

Tín chỉ/năm

33

Điểm 2025 THPT

21–26.97

Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 21–26.97 điểm.

Thi thử tại Phòng thi ảo →

Giới thiệu và lịch sử

Học viện Ngân hàng (tên gọi quốc tế: Banking Academy of Vietnam, viết tắt: BAV, tiền thân là Trường Cao cấp Nghiệp vụ Ngân hàng) được thành lập từ năm 1961. Học viện Ngân hàng là trường đại học công lập đa ngành trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Giáo dục & Đào tạo, Học viện có trụ sở chính tại Hà Nội, phân viện Bắc Ninh, phân viện Phú Yên và cơ sở đào tạo Sơn Tây với hơn 16.000 sinh viên đang theo học.

Các ngành tuyển sinh 2026

Danh sách ngành

45

10 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

ĐGNL ĐHQG Hà Nội45 ngànhket_hop33 ngànhChứng chỉ quốc tế45 ngànhXét tuyển thẳng45 ngànhv_sat45 ngànhHọc bạ45 ngànhĐiểm thi THPT45 ngành

Ngành đào tạo

45ngành
  • Tài chính - Ngân hàng14
  • Kế toán - Kiểm toán10
  • Kinh tế - Quản trị kinh doanh8
  • Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm3
  • Luật - Pháp lý3
  • Marketing - Quan hệ công chúng3
  • Quản lý nhà nước - Nhân lực1
  • Công nghệ thông tin - Truyền thông1
  • Khác1
  • Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng1

Chi phí và học phí

26–85 trtriệu/năm

39/45 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.

Học phí từ trường cung cấp

Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.

Học phí dự kiến cho năm học 2026–2027 của các chương trình chi tiết như dưới đây. Đối với các năm học còn lại của khóa học, Học viện dự kiến tăng học phí theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ với mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học. 10.1 Các chương trình đào tạo chuẩn: Học phí năm học 2026-2027 dự kiến như sau: + Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật)[1]: 825.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27,8 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. + Khối ngành V (Công nghệ thông tin, Toán và Thống kê)[2]: 871.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 29,4 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. + Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội và hành vi)[3]: 840.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28,35 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. 10.2 Các chương trình đào tạo Chất lượng cao[4]: Học phí chung cho các chương trình đào tạo Chất lượng cao là 1.252.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 45 triệu đồng cho năm học 2026-2027 theo tiến độ học tập thông thường cho tất cả các chương trình đào tạo chất lượng cao. 10.3 Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế[5] + Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học UWE, Vương quốc Anh: Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam các ngành Ngân hàng & Tài chính quốc tế, Quản trị Kinh doanh quốc tế, Marketing được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học UWE cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH UWE, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH UWE. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. + Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ: Sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và năm cuối học chương trình của Đại học CityU (Seattle) được cấp song bằng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng đại học trường Đại học CityU, Hoa kỳ cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 380 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 150 triệu đồng; trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. + Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Genoa, Ý: Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam ngành Quản trị Kinh doanh, Hàng hải & Logistics được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Genoa cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 302 triệu đồng, trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2, năm 3 và năm 4 học phí là 84 triệu đồng/năm nếu sinh viên lựa chọn học toàn thời gian tại Học viện Ngân hàng. Trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Ý thì mức học phí năm 4 sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. + Chương trình cử nhân Kế toán định hướng Nhật Bản: Sinh viên học 04 năm ngành Kế toán định hướng Nhật Bản được cấp Bằng Cử nhân chính quy của Học viện Ngân hàng. Học phí cho 04 năm học tại Việt Nam là 200 triệu đồng/4 năm, hay 50 triệu đồng/năm học. + Chương trình cử nhân quốc tế liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh: Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Sunderland cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 90 triệu đồng/năm; và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 110 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Sunderland, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Sunderland. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. [1] Bao gồm các mã xét tuyển: ACT02; ACT04; BANK02; BANK03; BUS02; BUS03; BUS07; FIN02; FIN05; LAW01; LAW04; IB01; IB02; MIS01 [2] Bao gồm các mã xét tuyển: IT01; DS01 [3] Bao gồm các mã xét tuyển: ECON01; ECON03; FL01 [4] Bao gồm các mã xét tuyển: ACT01; ACT05; BANK01; BANK06; BANK07; BUS01; BUS06; ECON02; FIN01; FIN04; IB04; IB05; IB06; LAW03; MIS02; FL02; BUS08; BUS09. [5] Bao gồm các mã xét tuyển: ACT03; ACT06; BANK04; BANK08; BUS04; BUS10, BUS11; IB07. Source: https://hvnh.edu.vn/hvnh/vi/thong-tin-tuyen-sinh/Muc-thu-Hoc-phi-doi-voi-sinh-vien-2482.html

Học bổng

Chưa có dữ liệu học bổng

Học Viện Ngân Hàng (NHH) - Tuyển sinh 2026 | 9Study - 9Study