Trường Đại học Nam Cần Thơ
Địa chỉ: Cần Thơ
Trường Đại học Nam Cần Thơ
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
47
Tín chỉ/năm
33
Điểm 2025 THPT
15–20.50
Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 15–20.50 điểm.
Thi thử tại Phòng thi ảo →Giới thiệu và lịch sử
Trường Đại học Nam Cần Thơ là trường đại học tư thục được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 25 tháng 1 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động đào tạo theo Quyết định số 1335/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2013
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
47
17 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Y - Dược7
- Kỹ thuật ô tô - Cơ khí6
- Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm5
- Kinh tế - Quản trị kinh doanh4
- Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị4
- Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng3
- Công nghệ sinh học2
- Công nghệ thông tin - Truyền thông2
- Tài chính - Ngân hàng2
- Kế toán - Kiểm toán2
- Luật - Pháp lý2
- Ngôn ngữ - Ngoại ngữ2
- Môi trường - Tài nguyên2
- Công nghệ thực phẩm1
- Khác1
- Marketing - Quan hệ công chúng1
- Dệt may - Thời trang1
Chi phí và học phí
20–88 trtriệu/năm
47/47 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học phí từ trường cung cấp
Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.
02 Kỹ thuật hình ảnh y học 550 4 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 550 Xem thêm Học phí A. Học phí Đại học Nam Cần Thơ 2025 - 2026 Trường Đại học Nam Cần Thơ đã công bố mức học phí áp dụng cho tân sinh viên đại học chính quy khóa 13 (tuyển sinh năm 2025). Theo thông báo, học phí được tính theo từng học kỳ, mỗi năm có 3 học kỳ, và đặc biệt đơn giá tín chỉ được cam kết giữ nguyên trong suốt khóa học , giúp sinh viên và phụ huynh yên tâm hơn trong việc dự trù tài chính dài hạn. Chi tiết mức học phí theo từng nhóm ngành : + Nhóm ngành 1 (10 – 11 triệu VNĐ/học kỳ) : Gồm các ngành thuộc khối Kinh tế – Xã hội và một số ngành kỹ thuật – công nghệ phổ biến như Kinh tế, Luật, Ngôn ngữ Anh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ thông tin. Đây là nhóm ngành có học phí thấp nhất, phù hợp với nhiều đối tượng thí sinh. + Nhóm ngành 2 (12 – 13 triệu VNĐ/học kỳ) : Bao gồm các ngành có yêu cầu đào tạo chuyên sâu hơn như Bất động sản, Kiến trúc, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ thực phẩm, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng. + Nhóm ngành 3 (14 – 15 triệu VNĐ/học kỳ) : Áp dụng cho các ngành kỹ thuật – y tế – dịch vụ có tính đặc thù như Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử, Kỹ thuật cơ khí động lực, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Quản lý bệnh viện. + Nhóm ngành 4 (16 – 17 triệu VNĐ/học kỳ) : Gồm các ngành công nghệ cao và y tế chất lượng cao như Thiết kế vi mạch bán dẫn, Công nghệ kỹ thuật ô tô điện, Điều dưỡng, Kỹ thuật y sinh. + Nhóm ngành 5 (19 – 40 triệu VNĐ/học kỳ) : Đây là nhóm có học phí cao
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
