Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Địa chỉ: Đà Nẵng
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
42
Tín chỉ/năm
33
Điểm 2025 THPT
16.50–27.20
Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 16.50–27.20 điểm.
Thi thử tại Phòng thi ảo →Giới thiệu và lịch sử
Tổng quan và Lịch sử phát triển
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng (University of Science and Technology - The University of Danang, viết tắt: DUT) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Đại học Đà Nẵng. Được thành lập từ năm 1975, trường là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ kỹ thuật hàng đầu tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước. Tháng 7/2025, trường đã tổ chức trọng thể lễ kỷ niệm 50 năm thành lập, đánh dấu nửa thế kỷ cung cấp hơn 80.000 kỹ sư, cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ cho xã hội.
Quy mô và Cơ sở vật chất
Vị trí: Trụ sở chính của trường đặt tại số 54 Nguyễn Lương Bằng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
Quy mô đào tạo: Trường hiện có hơn 17.000 sinh viên đang theo học. Đội ngũ giảng viên gồm gần 400 người, trong đó tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ đạt mức cao (khoảng 67,8%).
Hệ thống ngành học: Cung cấp đa dạng các bậc học với 39 ngành/chuyên ngành đại học, 17 ngành thạc sĩ và 15 ngành tiến sĩ, bao phủ hầu hết các lĩnh vực kỹ thuật - công nghệ trọng yếu.
Cơ sở vật chất nổi bật: Tháng 7/2025, trường đã khánh thành và đưa vào sử dụng Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia dùng chung Cơ điện tử và Ứng dụng, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu chuyên sâu và thực hành của sinh viên, giảng viên.
Chất lượng đào tạo và Kiểm định quốc tế
Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng là một trong những đơn vị tiên phong trong việc chuẩn hóa chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn quốc tế:
Đạt chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học quốc tế HCERES (Hội đồng cấp cao về đánh giá nghiên cứu và giáo dục đại học Pháp) chu kỳ 2.
Có 26 chương trình đào tạo đại học được kiểm định bởi các tổ chức danh tiếng thế giới, bao gồm: CTI (3 chương trình kỹ sư), ASIIN (11 chương trình) và AUN-QA (12 chương trình).
Ở bậc sau đại học, trường cũng đã có 4 chương trình thạc sĩ đạt chuẩn kiểm định ASIIN, khẳng định năng lực đào tạo chuyên sâu.
Định hướng phát triển và Thay đổi nổi bật (2025 - 2026)
Trong giai đoạn 2025 - 2026, trường định hướng chuyển mình mạnh mẽ thành mô hình đại học nghiên cứu tiên tiến, đổi mới sáng tạo, bám sát nhu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0:
Mở rộng các ngành học đón đầu xu hướng: Từ kỳ tuyển sinh năm 2025, trường mở mới 2 chuyên ngành quan trọng: Quản lý năng lượng (thuộc ngành Kỹ thuật Nhiệt) và Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị (thuộc ngành Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông).
Tập trung vào Vi mạch bán dẫn và Trí tuệ nhân tạo (AI): Các ngành như Vi điện tử - Thiết kế vi mạch, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo đang là mũi nhọn với mức điểm chuẩn đầu vào thuộc top cao nhất trường. Bước sang năm 2026, trường tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế với Nhật Bản trong lĩnh vực bán dẫn và tổ chức các chuỗi tập huấn ứng dụng AI cho giáo viên các trường THPT trên địa bàn.
Tuyển sinh: Quy mô tuyển sinh đại học chính quy duy trì ở mức gần 4.000 chỉ tiêu mỗi năm, áp dụng linh hoạt 6 phương thức xét tuyển (tuyển thẳng, xét điểm thi THPT, xét học bạ, xét điểm Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, xét điểm Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội và phương thức tuyển sinh riêng).
Môi trường học tập và Lợi thế cho sinh viên
Phương pháp học tập qua dự án (Project-Based Learning - PBL): Đây là điểm khác biệt lớn của DUT so với nhiều trường kỹ thuật khác. Sinh viên được yêu cầu giải quyết các bài toán thực tế từ doanh nghiệp ngay trong quá trình học, giúp rèn luyện tư duy kỹ thuật và kỹ năng làm việc nhóm.
Mạng lưới hợp tác doanh nghiệp: Trường duy trì mối liên kết chặt chẽ với hàng trăm doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ lớn trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, tham gia các dự án R&D (nghiên cứu và phát triển) và dễ dàng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp.
Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo: Sinh viên được khuyến khích tham gia nghiên cứu khoa học, các cuộc thi lập trình quốc tế (như ICPC) và các không gian sáng tạo ngay tại khuôn viên trường.
Thông tin liên hệ chính thức
Tên tiếng Anh: University of Science and Technology - The University of Danang (DUT)
Website chính thức: https://dut.udn.vn/
Cổng thông tin tuyển sinh: https://dut.udn.vn/tuyensinh
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
42
12 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Xây dựng - Kiến trúc - Đô thị10
- Kỹ thuật ô tô - Cơ khí9
- Điện - Điện tử - Tự động hóa7
- Công nghệ thông tin - Truyền thông4
- Công nghệ sinh học3
- Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm2
- Môi trường - Tài nguyên2
- Khác1
- Địa lý - Môi trường - Trắc địa1
- Vật liệu - Hóa chất - Luyện kim1
- Công nghệ thực phẩm1
- Hàng hải - Logistics1
Lưu ý quan trọng cho thí sinh
- Yêu cầu riêng cho ngành Kiến trúc: Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Kiến trúc bắt buộc phải dự thi môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật do Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng tổ chức. Điểm thi môn năng khiếu thường yêu cầu phải đạt từ 5.00 trở lên mới đủ điều kiện xét tuyển.
- Đăng ký xét tuyển sớm: Nhà trường thường tổ chức nhận hồ sơ và xét tuyển sớm đối với các phương thức: tuyển thẳng, tuyển sinh riêng, xét học bạ và xét điểm thi ĐGNL/ĐGTD. Thí sinh cần chú ý theo dõi các mốc thời gian nộp hồ sơ trên cổng thông tin tuyển sinh của trường để không bỏ lỡ cơ hội.
- Lệ phí xét tuyển: Dự kiến ở mức 30.000 đồng/nguyện vọng (theo mức tham khảo chung của các năm gần đây).
- Xác nhận nhập học: Dù trúng tuyển bằng phương thức xét tuyển sớm hay xét điểm thi THPT, thí sinh bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT đúng thời hạn quy định trong năm 2026.
Chi phí và học phí
28–38 trtriệu/năm
42/42 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học phí từ trường cung cấp
Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.
ển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được xét trúng tuyển chính thức. Xem thêm Học phí A. Học phí Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng năm 2025 - 2026 Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng vừa công bố mức học phí chính thức cho năm học 2025–2026 . Mức học phí có sự thay đổi tùy theo ngành học, chương trình đào tạo và khóa tuyển sinh. Dưới đây là chi tiết học phí từng chương trình: - Học phí chương trình đại học chính quy (theo tín chỉ) Khóa tuyển sinh Chương trình/Nhóm ngành Học phí (VNĐ/tín chỉ) 2020, 2021 Truyền thống 490.000 2022 Truyền thống – ngành 1 480.000 2022 Truyền thống – ngành 2 440.000 2023, 2024, 2025 Truyền thống – ngành 1 700.000 2023, 2024, 2025 Truyền thống – ngành 2 660.000 - Chương trình đào tạo liên thông: Hình thức liên thông Học phí (VNĐ/tín chỉ) Từ cao đẳng lên đại học 390.000 Từ trung cấp lên đại học 340.000 - Chương trình chất lượng cao (CLC): Khóa / Chương trình Học phí 2020, 2021 – Ngành Kiến trúc 1.025.000 VNĐ/tín chỉ 2020, 2021 – Các ngành còn lại 910.000 VNĐ/tín chỉ 2020, 2021 – PFIEV 26.300.000 VNĐ/năm học 2022 trở về sau – CLC 640.000 VNĐ/tín chỉ - Lớp đào tạo đặc thù giảng dạy 100% tiếng Anh: Học phí: 894.000 VNĐ/tín chỉ. - Học phần Giáo dục thể chất & Giáo dục quốc phòng: + Giáo dục thể chất : 495.000 VNĐ/học phần. + Giáo dục quốc phòng : Theo quy định của Bộ Quốc phòng và Đại học Đà Nẵng. Lưu ý: + Học phí trên chưa bao gồm các khoản thu dịch vụ như: học lại, học cải thiện điểm, học kỳ hè, và các khoản dịch vụ khác. + Nhà trường có chính sách miễn giảm học phí và học bổng theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. So với nh
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
