Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
Địa chỉ: Đà Nẵng
Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
24
Tín chỉ/năm
33
Điểm 2025 THPT
—
Giới thiệu và lịch sử
Tổng quan và Vị thế
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (University of Foreign Language Studies - The University of Danang, viết tắt là UFLS-UD) là một trường đại học công lập trực thuộc hệ thống Đại học vùng Đà Nẵng. Được đánh giá là trung tâm đào tạo, nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa hàng đầu tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, trường đóng vai trò nòng cốt trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về ngoại ngữ, quốc tế học và sư phạm cho cả nước.
Lịch sử hình thành và Cột mốc đáng chú ý
Năm 1985 : Tiền thân của trường là Cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 395B/QĐ của Bộ Giáo dục.
Năm 1994 : Trở thành một bộ phận của Đại học Đà Nẵng khi đại học vùng này được thành lập.
Ngày 26/08/2002 : Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 709/QĐ-TTg chính thức thành lập Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng trên cơ sở tách và tổ chức lại 5 khoa ngoại ngữ từ Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng.
Vị trí và Cơ sở vật chất
Trường hiện tổ chức đào tạo và làm việc tại hai cơ sở chính ở trung tâm thành phố Đà Nẵng:
Cơ sở 1 (Trụ sở chính) : 131 Lương Nhữ Hộc, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ. Đây là khu vực tập trung các giảng đường chính, phòng chức năng, trung tâm học liệu và không gian sinh hoạt chung cho sinh viên.
Cơ sở 2 : 41 Lê Duẩn, Phường Hải Châu 1, Quận Hải Châu.
Môi trường học tập được đầu tư đồng bộ với hệ thống phòng lab thực hành ngôn ngữ hiện đại, thư viện số và không gian xanh. Trường cũng chú trọng đẩy mạnh hệ thống quản lý học tập trực tuyến (E-learning LMS) để hỗ trợ sinh viên tiếp cận tài liệu mọi lúc mọi nơi.
Quy mô và Thế mạnh đào tạo
Trường đào tạo đa cấp độ từ cử nhân, thạc sĩ đến tiến sĩ với triết lý giáo dục "Nhân văn - Sáng tạo - Thích ứng".
Cấu trúc học thuật : Trường sở hữu các khoa chuyên môn đa dạng bao gồm Khoa Tiếng Anh, Tiếng Anh chuyên ngành, Sư phạm Ngoại ngữ, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Ngôn ngữ & Văn hóa Nhật Bản, Ngôn ngữ & Văn hóa Hàn Quốc, cùng Tổ tiếng Thái Lan và Khoa Quốc tế học.
Chất lượng kiểm định : Điểm khác biệt lớn của UFLS-UD so với các cơ sở đào tạo khác trong khu vực là sự tiên phong trong kiểm định chất lượng quốc tế. Nhiều chương trình đào tạo như Ngôn ngữ Anh và Quốc tế học đã đạt chuẩn kiểm định AUN-QA (Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á - một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục khắt khe trong khu vực).
Chương trình linh hoạt : Bên cạnh các ngành ngôn ngữ thuần túy, trường phát triển mạnh các chuyên ngành mang tính ứng dụng cao như Tiếng Anh Thương mại, Tiếng Anh Du lịch, đáp ứng trực tiếp nhu cầu của thị trường lao động toàn cầu hóa.
Hợp tác quốc tế và Môi trường phát triển
Mạng lưới đối tác : Phòng Khoa học & Hợp tác Quốc tế của trường liên tục mở rộng quan hệ với các trường đại học, tổ chức giáo dục tại Anh, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. Sinh viên có nhiều cơ hội tham gia các chương trình trao đổi tín chỉ, giao lưu văn hóa và thực tập tại nước ngoài.
Hợp tác trong nước : Trường ký kết biên bản ghi nhớ với nhiều đơn vị lớn (như Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội) nhằm trao đổi học thuật và phát triển nguồn nhân lực.
Trung tâm hỗ trợ : Trường vận hành các đơn vị vệ tinh như Trung tâm Khảo thí Ngoại ngữ, Trung tâm Dịch thuật và Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên & Quan hệ Doanh nghiệp, giúp người học dễ dàng tiếp cận các chứng chỉ quốc tế và cơ hội việc làm ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Định hướng phát triển và Cập nhật năm 2026
Bước vào năm 2026, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng tiếp tục khẳng định vị thế thông qua việc mở rộng quy mô tuyển sinh lên khoảng 2.360 chỉ tiêu. Đáng chú ý, trường duy trì và tối ưu hóa phương thức xét tuyển kết hợp (sử dụng đồng thời điểm học bạ THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT 2026) bên cạnh phương thức xét tuyển thẳng. Sự thay đổi này phản ánh định hướng đánh giá toàn diện năng lực người học, giảm áp lực thi cử nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đầu vào.
Bên cạnh đó, trường đang đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, áp dụng phần mềm quản lý giáo dục đại học (HEMIS) và nâng cấp chuẩn cơ sở giáo dục đại học theo quy định mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thông tin liên hệ chính thức
Website chính thức : http://ufl.udn.vn/
Trang thông tin tuyển sinh : Tích hợp tại cổng đăng ký trực tuyến của trường thông qua chuyên mục Tuyển sinh trên website chính.
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
24
4 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Ngôn ngữ - Ngoại ngữ14
- Văn học - Khoa học xã hội5
- Sư phạm4
- Marketing - Quan hệ công chúng1
Lưu ý quan trọng cho thí sinh
- Đăng ký nguyện vọng: Thí sinh bắt buộc phải đăng ký tất cả các nguyện vọng (kể cả khi đã đủ điều kiện trúng tuyển sớm bằng phương thức học bạ, ĐGNL hay chứng chỉ) lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo đúng thời gian quy định. Nếu bỏ qua bước này, kết quả trúng tuyển sớm sẽ bị hủy bỏ.
- Ngưỡng đầu vào nhóm ngành Sư phạm: Các ngành như Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Trung, Sư phạm Tiếng Pháp... bắt buộc phải tuân thủ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm.
- Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ: Trường có bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang điểm môn Ngoại ngữ để xét tuyển. Thí sinh cần theo dõi sát thông báo trên website tuyển sinh của trường để nộp minh chứng chứng chỉ đúng hạn.
Chi phí và học phí
25–27 trtriệu/năm
24/24 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học phí từ trường cung cấp
Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.
Học phí dự kiến cho năm học 2025-2026: Chương trình truyền thống - Khối ngành VII: 431.600 đồng/tín chỉ. Chương trình chất lượng cao (đạt kiểm định): 866.500 đồng/tín chỉ. Chương trình Đại học bằng hai hệ vừa làm vừa học: 520.800 đồng/tín chỉ. Đối với chương trình Đại trà: Mức học phí có thể dao động từ 364.400 VNĐ/tín chỉ (khối ngành I) đến 349.600 VNĐ/tín chỉ (khối ngành VI). Chương trình chất lượng cao: 852.000 VNĐ/tín chỉ cho tất cả các khối ngành. Lưu ý: Đây là mức học phí dự kiến, có thể thay đổi và sẽ được công bố chi tiết trong Đề án tuyển sinh năm 2025. Mức học phí có thể khác nhau giữa các ngành và các chương trình đào tạo khác nhau. Xem thêm Chương trình đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh 50 ĐGNL HCM Ưu Tiên ĐT THPT Học Bạ D01; A01; D09; D14 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp 20 ĐGNL HCM Ưu Tiên ĐT THPT Học Bạ D01; D03; D09; D14; D10; D15 3 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc 20 ĐGNL HCM Ưu Tiên ĐT THPT Học Bạ D01; D04; D09; D14; D10; D15 4 7220201 Ngôn ngữ Anh 1.165 ĐGNL HCM Ưu Tiên ĐT THPT Học Bạ D01; A01; D09; D14; D07; D10 5 7220201KT Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) 30 ĐGNL HCM Ưu Tiên ĐT THPT Học Bạ D01; A01; D09; D14; D10 6 7220202 Ngôn ngữ Nga 80 ĐGNL HCM Ưu Tiên ĐT THPT Học Bạ D01; D02; D09
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
