Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Địa chỉ: Hà Nội
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Năm đề án
2026
Ngành đào tạo
68
Tín chỉ/năm
34
Điểm 2025 THPT
20–29.39
Điểm chuẩn trúng tuyển dao động trong khoảng 20–29.39 điểm.
Thi thử tại Phòng thi ảo →Giới thiệu và lịch sử
Technology – HUST) được thành lập năm 1956, là trường đại học kỹ thuật đầu tiên tại Việt Nam. Trong suốt gần 70 năm hoạt động, Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn được nhìn nhận là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu cả nước. Với tầm nhìn trở thành một đại học nghiên cứu, với nòng cốt là kỹ thuật và công nghệ, Trường đã phát triển khoảng 150 chương trình đào tạo (hơn 50% trong số đó là bậc sau đại học) – trong đó, nhiều chương trình đã đạt được kiểm định quốc tế. Ngoài ra, Đại học Bách Khoa Hà Nội không những chú trọng đến các hoạt động nghiên cứu khoa học, mà còn có chiến lược đẩy mạnh ứng dụng – chuyển giao công nghệ. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Bách Khoa Hà Nội (BK-Holdings) được thành lập năm 2008 nhằm cụ thể hóa chiến lược này. Đây là mô hình doanh nghiệp lần đầu tiên được phép thành lập tại một trường Đại học ở Việt Nam. Hội nhập quốc tế cũng là một trong những định hướng phát triển của Đại học Bách khoa Hà Nội. Trường nằm trong nhiều bảng xếp hạng đại học thế giới, là thành viên của Hiệp hội các trường đại học kỹ thuật hàng đầu khu vực Châu Á – Thái Bình Dương AOTULE (Asia-Oceania Top University League on Engineering).
Các ngành tuyển sinh 2026
Danh sách ngành
68
20 lĩnh vực trong dữ liệu tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh
Ngành đào tạo
- Kỹ thuật ô tô - Cơ khí11
- Khoa học máy tính - Kỹ thuật phần mềm9
- Khác9
- Điện - Điện tử - Tự động hóa9
- Công nghệ sinh học5
- Công nghệ thông tin - Truyền thông4
- Vật liệu - Hóa chất - Luyện kim3
- Kế toán - Kiểm toán2
- Y - Dược2
- Môi trường - Tài nguyên2
- Công nghệ thực phẩm2
- Ngôn ngữ - Ngoại ngữ2
- Dệt may - Thời trang1
- Sư phạm1
- Hàng không1
- Kinh tế - Quản trị kinh doanh1
- Toán - Thống kê ứng dụng1
- Tài chính - Ngân hàng1
- Tâm lý học - Công tác xã hội1
- Khoa học tự nhiên - Vật lý - Hóa học1
Lưu ý quan trọng cho thí sinh năm 2026
- Xác thực chứng chỉ ngoại ngữ: Nhà trường tổ chức 3 đợt đăng ký xác thực chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS, VSTEP và tương đương) trên hệ thống để quy đổi điểm hoặc xét điều kiện đầu vào:
- Đợt 1: 18/05 - 31/05/2026
- Đợt 2: 05/06 - 15/06/2026
- Đợt 3: 01/07 - 10/07/2026
- Yêu cầu ngoại ngữ riêng biệt: Đối với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình Elitech, chương trình liên kết quốc tế (như FL1, FL3, FL4...), ngoài điều kiện điểm chuẩn chung, thí sinh bắt buộc phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ tiếng Anh hoặc ngoại ngữ tương đương theo quy định của từng chương trình.
Chi phí và học phí
22–90 trtriệu/năm
68/68 ngành có công bố học phí. Mở từng ngành để xem chi tiết.
Học phí từ trường cung cấp
Nội dung giữ nguyên theo nguồn tuyển sinh.
PHỤ LỤC I: MỨC HỌC PHÍ CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY, KỸ SƯ CHUYÊN SÂU, VỪA LÀM VỪA HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI NĂM HỌC 2025-2026 (Kèm theo Quyết định số: 10232 /QĐ-ĐHBK ngày 12 tháng 9 năm 2025) Mức học phí một Tín chỉ học phí (TCHP) đối với các học phần nằm trong khung chương trình đào tạo (CTĐT) được quy định cho 2 học kỳ chính của năm học theo đơn vị nghìn đồng như sau: I. Các chương trình đào tạo đại học chính quy 1) Các chương trình đào tạo chuẩn Chương trình: KT Cơ điện tử, KT điện tử-viễn thông, KT điều khiển tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính. Mức học phí: 630 nghìn đồng/TCHP. Chương trình: Toán tin, Hệ thống thông tin quản lý, Kỹ thuật y sinh, KT cơ khí, KT cơ khí động lực, KT thực phẩm, KT sinh học, KT ôtô, KT điện, Tài chính – ngân hàng, Quản lý công nghiệp, Quản lý năng lượng, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Ngôn ngữ Anh, Tiếng Trung KHCN. Mức học phí: 600 nghìn đồng/TCHP. Chương trình: KT hóa học, Hóa học, KT in, KT vật liệu, KT vật liệu Polyme và Compozit, KT vi điện tử và CN Nano, KT hàng không, Vật lý kỹ thuật, KT hạt nhân, KT nhiệt, Vật lý y khoa, Công nghệ dệt may, Kỹ thuật dệt, KT môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Công nghệ giáo dục, Quản lý giáo dục, và các chương trình đào tạo chuẩn khác. Mức học phí: 550 nghìn đồng/TCHP. 2) Các chương trình đào tạo đặc biệt và chương trình ELITECH Chương trình Công nghệ thông tin: Việt-Nhật, Global ICT. Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở là 700 nghìn đồng/TCHP; Các học phần khác là 850 nghìn đồng/TCHP. Chương trình tiên tiến: Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở là 700 nghìn đồng/TCHP; Các học phần khác là 1020 nghìn đồng/TCHP. Chương trình tiên tiến Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá. Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở là 700 nghìn đồng/TCHP; Các học phần khác là 820 nghìn đồng/TCHP. Chương trình tiên tiến KT Cơ điện tử. Mức học phí các học phần khác là 800 nghìn đồng/TCHP. Chương trình Công nghệ thông tin Việt-Pháp và các chương trình tiên tiến còn lại. Mức học phí các học phần khác là 750 nghìn đồng/TCHP. Các chương trình Đào tạo tài năng. Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở là 650 nghìn đồng/TCHP. Các chương trình PFIEV và chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (IPE). Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN, Tiếng Anh cơ bản, cơ sở là 700 nghìn đồng/TCHP. Ghi chú (1): Các học phần thuộc khối kiến thức Lý luận chính trị (LLCT), Giáo dục thể chất (GDTC), Giáo dục Quốc phòng-An ninh (GDQP-AN). Ghi chú (2): Đối với chương trình IPE, sinh viên phải đóng thêm phí ghi danh và kiểm định chất lượng của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 14 triệu đồng/năm học với khoá 69, 70 và 13 triệu đồng/năm học với các khoá 68 trở về trước. 3) Các chương trình đào tạo hợp tác quốc tế Chương trình ME-GU, ME-NUT, IT-LTU, IT-VUW. Mức học phí các học phần khác (trừ ngoại ngữ) là 950 nghìn đồng/TCHP. Chương trình ME-LUH, ET-LUH, IT-GINP. Mức học phí các học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN là 700 nghìn đồng/TCHP; Các học phần khác (trừ ngoại ngữ) là 900 nghìn đồng/TCHP. Chương trình EM-VUW, EM-NU (IEM). Mức học phí các học phần khác (trừ ngoại ngữ) là 1020 nghìn đồng/TCHP. Ghi chú: Học phần LLCT, GDTC, GDQP-AN là các học phần thuộc khối kiến thức Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất, GD Quốc phòng-An ninh. Mức học phí đối với các học phần ngoại ngữ trong chương trình đào tạo: Lớp trình độ A1.1, A1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 1. Mức học phí: 725 nghìn đồng/TCHP. Lớp trình độ A2.1, A2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 2. Mức học phí: 855 nghìn đồng/TCHP. Lớp trình độ B1.1, B1.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 3, Tiếng Nhật 4. Mức học phí: 965 nghìn đồng/TCHP. Lớp trình độ B2.1, B2.2 - Tiếng Anh, Đức, Pháp; Tiếng Nhật 5. Mức học phí: 1030 nghìn đồng/TCHP. Các trình độ nâng cao. Mức học phí: 1085 nghìn đồng/TCHP. 4) Chương trình đào tạo do Đại học TROY cấp bằng Mức học phí đối với chương trình TROY-BA và TROY-IT là 30 triệu đồng/một học kỳ với khoá 70; 28.6 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 69 và 26 triệu đồng/một học kỳ đối với khoá 68 trở về trước. Một năm học gồm 3 học kỳ. Sinh viên phải đóng một lần khoản phí ghi danh của trường đối tác, tạm tính quy đổi là 1,7 triệu đồng. 5) Các mức học phí khác Mức học phí các học phần học lại, học phần học cải thiện điểm, học phần ngoài khung chương trình đào tạo ngành đang học; học ngành thứ hai, học văn bằng thứ hai được tính bằng mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Mức học phí học kỳ hè được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này, ngoại trừ một số học phần được tính bằng mức học phí tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Điều này do Giám đốc đại học quyết định. Mức học phí đối với sinh viên nước ngoài tự chi trả kinh phí học tập được tính bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này. Mức học phí một TCHP đối với các học phần thuộc khung CTĐT kỹ sư chuyên sâu (KSCS) được tính bằng với mức học phí một TCHP của chương trình đào tạo đại học chính quy chuẩn tương ứng. Đối với CTĐT KSCS Kỹ thuật Ô tô số, mức học phí bằng mức học phí CTĐT cử nhân Kỹ thuật Ô tô. Đối với CTĐT KSCS Thiết kế vi mạch, mức học phí bằng mức học phí CTĐT Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông. Đối với chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (GenAI), mức học phí bằng mức học phí chương trình đào tạo khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10). Đối với các lớp tổ chức học lại ngoài kế hoạch theo đề nghị của sinh viên với số lượng quá ít so với tổng số sinh viên của ngành học: việc quyết định giữ hủy các lớp này sẽ do các đơn vị chuyên môn phụ trách quyết định, và mức học phí được tính có hệ số như sau: a) Lớp từ 10 đến dưới 20 sinh viên: hệ số 1,5 b) Lớp dưới 10 sinh viên: hệ số 2,0. 6) Chế độ miễn giảm học phí Đại học hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Đại học với mức học phí được miễn, giảm theo quy định của Nhà nước đối với các sinh viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ chính sách miễn, giảm học phí theo quy định. Việc hỗ trợ học phí chênh lệch và chế độ miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước tại mục 1, 2, 3 của Phụ lục này không áp dụng với các học phần thuộc khung chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu. Nguồn: https://ctt.hust.edu.vn/DisplayWeb/DisplayBaiViet?baiviet=44562
Học bổng
Chưa có dữ liệu học bổng
