Đề án tuyển sinh Học viện Ngoại giao 2026: phương thức, hồ sơ và lịch đăng ký
Đề án tuyển sinh Học viện Ngoại giao 2026 đã có thông tin chính thức và cập nhật ngưỡng đầu vào ngày 15/7. Phương thức kết hợp học bạ yêu cầu đồng thời chứng chỉ ngoại ngữ, điều kiện học tập và ngưỡng điểm thi THPT. Bài viết tổng hợp phương thức, cách tính điểm, hồ sơ và lịch đăng ký năm 2026; các thời hạn đợt 1 đã kết thúc.

1. Tổng quan tuyển sinh Học viện Ngoại giao năm 2026
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên cơ sở đào tạo | Học viện Ngoại giao |
| Tên viết tắt | DAV |
| Mã cơ sở đào tạo | HQT |
| Địa chỉ | 69 Chùa Láng, phường Láng, Hà Nội |
| Phạm vi bài viết | Tuyển sinh đại học hệ chính quy do Học viện đào tạo |
| Tổng chỉ tiêu trong thông tin tuyển sinh | Dự kiến 2.200 |
| Số ngành trong danh mục chính quy | 11 |
| Phiên bản thông tin tuyển sinh sử dụng | Cập nhật ngày 18/5/2026; ngưỡng đầu vào và quy đổi cập nhật ngày 15/7/2026 |
Chương trình liên kết đào tạo quốc tế có thông báo, điều kiện và quy trình tuyển sinh riêng. Thí sinh đăng ký chương trình liên kết không áp dụng toàn bộ quy trình xét tuyển chính quy dưới đây.
2. Các phương thức xét tuyển và điều kiện tương ứng
Học viện Ngoại giao công bố bốn phương thức tuyển sinh. Chứng chỉ IELTS được sử dụng trong phương thức kết hợp hoặc để quy đổi điểm ngoại ngữ theo quy định; IELTS không phải một phương thức độc lập.
| Phương thức | Mã | Đối tượng và điều kiện trọng tâm |
|---|---|---|
| Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo | 301 | Thuộc diện xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển được DAV quy định; nhóm ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng ngưỡng đầu vào |
| Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam | 410 | Đáp ứng đồng thời điều kiện học tập, điểm từng môn dùng xét tuyển, chứng chỉ ngoại ngữ và ngưỡng điểm thi THPT |
| Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế | 415 | Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT Việt Nam; có SAT từ 1.330 hoặc ACT từ 29 và chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ |
| Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo các tổ hợp môn | 100 | Sử dụng điểm thi năm 2026 và đáp ứng ngưỡng đầu vào; không sử dụng điểm thi bảo lưu từ các năm trước |
Điều kiện chung
Thí sinh phải được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng nước ngoài được công nhận tương đương; có đủ sức khỏe và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm ba môn thi theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, phải đạt tối thiểu 15/30. Khi kiểm tra điều kiện này, DAV không tính điểm ưu tiên, điểm cộng hoặc điểm ngoại ngữ quy đổi từ chứng chỉ.
Điều kiện 15 điểm không áp dụng với thí sinh được đặc cách tốt nghiệp THPT và các đối tượng xét tuyển thẳng tại mục 2.1.1 của thông tin tuyển sinh. Đây là điều kiện nguồn tuyển; thí sinh vẫn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào riêng của phương thức và ngành đăng ký.
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Các diện thuộc phương thức 301 có điều kiện khác nhau:
| Diện xét tuyển | Điều kiện áp dụng |
|---|---|
| Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế | Giải nhất, nhì hoặc ba do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; môn thuộc danh mục DAV chấp nhận; thời gian đạt giải không quá ba năm |
| Ưu tiên xét tuyển đối với giải học sinh giỏi | Giải nhất, nhì hoặc ba quốc gia, quốc tế ở môn không thuộc tổ hợp xét tuyển THPT của DAV; giải không quá ba năm; phải đạt ngưỡng đầu vào |
| Ưu tiên xét tuyển đối với giải khoa học, kỹ thuật | Giải nhất, nhì hoặc ba cấp quốc gia, quốc tế do Bộ tổ chức, cử tham gia; đề tài được Hội đồng tuyển sinh đánh giá phù hợp với ngành; phải đạt ngưỡng đầu vào |
| Các đối tượng đặc thù | Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; người nước ngoài; người Việt Nam học chương trình THPT nước ngoài; người dân tộc thiểu số rất ít người; người khuyết tật nặng, theo điều kiện của từng diện |
Danh mục môn áp dụng cho diện tuyển thẳng giải học sinh giỏi gồm Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn và Tin học.
Người Việt Nam học THPT ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện công nhận văn bằng, học tập tương đương mức Tốt, yêu cầu ngoại ngữ riêng và phỏng vấn. Ngưỡng chứng chỉ của diện này khác ngưỡng của phương thức 410 và 415.
Điều kiện học tập của phương thức 410
Thí sinh học chương trình THPT Việt Nam phải đáp ứng đồng thời:
- Kết quả học tập: Từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt đối với Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với chương trình trước đó, điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm của ba năm đạt từ 8,0.
- Điểm môn dùng xét tuyển: Điểm trung bình ba năm của từng môn trong hai môn không phải ngoại ngữ đạt từ 8,5, làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Chứng chỉ ngoại ngữ: Có ít nhất một chứng chỉ được DAV chấp nhận và còn giá trị sử dụng tại ngày nộp hồ sơ.
- Ngưỡng đầu vào: Đạt ngưỡng xác định từ điểm thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại mục 5.
Các môn học dùng xét tuyển cần có đủ điểm của sáu học kỳ THPT. Vì vậy, IELTS đạt yêu cầu và điểm trung bình toàn khóa cao vẫn chưa đủ nếu một trong hai môn xét tuyển không đạt 8,5 hoặc thiếu điểm học bạ.
Chứng chỉ ngoại ngữ được chấp nhận
Các mức tối thiểu dưới đây áp dụng cho phương thức 410 và 415:
| Ngoại ngữ | Chứng chỉ và mức tối thiểu |
|---|---|
| Tiếng Anh | IELTS Academic 6,0; TOEFL iBT 60; PTE-A 46; Cambridge English Qualifications 169 |
| Tiếng Pháp | DELF-B1; hoặc TCF tout public đủ năm bài thi, xếp loại chung từ B1 |
| Tiếng Trung Quốc | HSK 4 từ 260 điểm |
| Tiếng Hàn Quốc | TOPIK 3 |
| Tiếng Nhật Bản | JLPT N3 |
| Tiếng Đức | Goethe-Zertifikat B1; hoặc DSD I B1 |
TCF tout public phải có đủ nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết và nói. DAV không chấp nhận chứng chỉ theo hình thức “home edition” hoặc thi trực tuyến tại nhà.
Thí sinh dùng chứng chỉ tiếng Đức, nếu trúng tuyển, lựa chọn học một trong các ngoại ngữ 1 đang được đào tạo tại Học viện.
Điều kiện của phương thức 415 và 100
Với phương thức 415, SAT từ 1.330 hoặc ACT từ 29 phải đi kèm chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ. Thí sinh còn phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT Việt Nam và đáp ứng ngưỡng đầu vào. Mã gửi điểm SAT của DAV là 7488; mã ACT là 8268.
Bản cập nhật ngày 18/5 quy định SAT hoặc ACT cho phương thức 415. Thí sinh có A-level hoặc IB không được tự áp dụng điều kiện này; diện học chương trình nước ngoài phải đối chiếu quy định xét tuyển thẳng riêng.
Với phương thức 100, DAV sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Thí sinh tốt nghiệp trước đó muốn đăng ký phương thức này phải có kết quả thi năm 2026; điểm bảo lưu từ kỳ thi trước không được sử dụng.
3. Cách tính điểm xét tuyển và quy đổi chứng chỉ
Công thức theo từng phương thức
Điểm xét tuyển được xác định trên thang 30, tối đa 30 điểm và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
| Phương thức | Công thức |
|---|---|
| 410 | Điểm ngoại ngữ quy đổi + Điểm học tập môn thứ nhất + Điểm học tập môn thứ hai + Điểm xét thưởng + Điểm ưu tiên |
| 415 | Điểm ngoại ngữ quy đổi + Điểm SAT/ACT quy đổi + Điểm xét thưởng + Điểm ưu tiên |
| 100 | Tổng điểm ba môn tổ hợp + Điểm xét thưởng + Điểm ưu tiên |
Trong phương thức 410:
- Môn thứ nhất là Toán hoặc Ngữ văn.
- Môn thứ hai khác môn thứ nhất, không phải ngoại ngữ và thuộc danh mục Ngữ văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí được DAV quy định.
- Điểm học tập mỗi môn = (Điểm trung bình cả năm lớp 10 + lớp 11 + lớp 12 của môn đó)/3.
Điểm ngoại ngữ được quy đổi về thang 10; SAT hoặc ACT được quy đổi về thang 20.
Với phương thức 100, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ được sử dụng điểm quy đổi thay cho điểm thi ngoại ngữ. Chứng chỉ có thể thuộc ngoại ngữ khác ngoại ngữ của tổ hợp gốc; hệ thống đối chiếu và chọn phương án điểm ngoại ngữ có lợi hơn.
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ
Tiếng Anh
| IELTS Academic | Cambridge English Scale | TOEFL iBT | PTE-A | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
| 6,0 | 169–175 | 60–78 | 46–55 | 8,0 |
| 6,5 | 176–184 | 79–93 | 56–65 | 8,5 |
| 7,0 | 185–190 | 94–101 | 66–75 | 9,0 |
| 7,5 | 191–199 | 102–109 | 76–83 | 9,5 |
| 8,0–9,0 | 200–230 | 110–120 | 84–90 | 10,0 |
Tiếng Pháp
| TCF tout public đủ năm bài thi | DELF/DALF tương ứng | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| Xếp loại chung B1 | DELF-B1 | 8,5 |
| Xếp loại chung B2, Score QCM 400–460 | DELF-B2 dưới 70 điểm | 9,0 |
| Xếp loại chung B2, Score QCM 461–499 | DELF-B2 từ 70 điểm | 9,5 |
| Xếp loại chung C1/C2 | DALF-C1/C2 | 10,0 |
Tiếng Trung Quốc
| Chứng chỉ | Điểm quy đổi |
|---|---|
| HSK 4: 260–300 điểm | 8,0 |
| HSK 5: 180–219 điểm | 8,5 |
| HSK 5: 220–259 điểm | 9,0 |
| HSK 5: 260–300 điểm | 9,5 |
| HSK 6 | 10,0 |
Tiếng Nhật Bản
| Chứng chỉ | Điểm quy đổi |
|---|---|
| JLPT N3 dưới 130 điểm | 8,0 |
| JLPT N3 từ 130 điểm | 8,5 |
| JLPT N2 dưới 130 điểm | 9,0 |
| JLPT N2 từ 130 điểm | 9,5 |
| JLPT N1 | 10,0 |
Tiếng Hàn Quốc
| Chứng chỉ | Điểm quy đổi |
|---|---|
| TOPIK 3: 135–149 điểm | 8,0 |
| TOPIK 4: 150–169 điểm | 8,5 |
| TOPIK 4: 170–189 điểm | 9,0 |
| TOPIK 5: 190–209 điểm | 9,5 |
| TOPIK 5: 210–229 điểm | 10,0 |
| TOPIK 6 | 10,0 |
Tiếng Đức
| Goethe-Zertifikat | DSD tương ứng | Điểm quy đổi |
|---|---|---|
| B1 | DSD I B1 | 8,0 |
| B2: 272–335 điểm | — | 9,0 |
| B2 trên 335 điểm | DSD II B2 | 9,5 |
| Từ C1 | DSD II C1 | 10,0 |
Bảng quy đổi SAT và ACT
| SAT | ACT | Điểm quy đổi trên thang 20 |
|---|---|---|
| 1.330–1.350 | 29 | 17,0 |
| 1.360–1.380 | 30 | 17,5 |
| 1.390–1.410 | 31 | 18,0 |
| 1.420–1.440 | 32 | 18,5 |
| 1.450–1.480 | 33 | 19,0 |
| 1.490–1.520 | 34 | 19,5 |
| 1.530–1.560 | 35 | 19,75 |
| 1.570–1.600 | 36 | 20,0 |
Ví dụ minh họa: Thí sinh có IELTS Academic 7,0 và SAT 1.400 được quy đổi lần lượt thành 9 và 18 điểm. Tổng điểm trước xét thưởng và ưu tiên của phương thức 415 là 27 điểm, không tính bằng cách nhân điểm SAT với tỷ lệ của thang 30.
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng cho các phương thức 410, 415 và 100.
| Thành tích đủ điều kiện | Điểm xét thưởng |
|---|---|
| Giải khuyến khích/giải tư học sinh giỏi quốc gia hoặc khoa học, kỹ thuật quốc gia do Bộ tổ chức; đề tài khoa học, kỹ thuật phải được đánh giá phù hợp | 0,8 |
| Giải nhất học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố hoặc kỳ thi của đơn vị được DAV chấp nhận | 0,6 |
| Giải nhì của các kỳ thi trên | 0,4 |
| Giải ba của các kỳ thi trên | 0,2 |
Các đơn vị tổ chức kỳ thi học sinh giỏi được chấp nhận ngoài cấp tỉnh/thành phố gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Vinh và Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc.
Giải phải có giấy chứng nhận hợp lệ, đạt trong thời gian không quá ba năm và thuộc môn được chấp nhận: Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn, Tin học hoặc tiếng Đức.
DAV chỉ sử dụng một mức xét thưởng cao nhất khi thí sinh có nhiều giải. Giải ngoại ngữ được quy đổi từ chứng chỉ quốc tế không được chấp nhận. Các giải nhất, nhì, ba quốc gia, quốc tế thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển không đồng thời được nhận điểm xét thưởng tại bảng này.
Điểm ưu tiên
Gọi T là tổng điểm đạt được theo phương thức, đã gồm điểm xét thưởng nhưng chưa gồm điểm ưu tiên; P là mức ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy chế.
Với T từ 22,5 điểm trở lên:
Điểm ưu tiên = [(30 − T)/7,5] × P.
Với T dưới 22,5, áp dụng mức ưu tiên theo quy chế. Chính sách ưu tiên khu vực của DAV năm 2026 chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.
Theo thông tin tuyển sinh, tổng phần cộng gồm xét thưởng và ưu tiên không vượt quá 3 điểm; điểm xét tuyển cuối cùng không vượt quá 30.
Ví dụ minh họa: Nếu T = 27 và P = 0,75 thì điểm ưu tiên là (30 − 27)/7,5 × 0,75 = 0,30. Điểm xét tuyển là 27,30, thay vì cộng nguyên 0,75.
Độ lệch tổ hợp và quy đổi giữa các phương thức
Thông báo ngày 15/7 chốt độ lệch điểm trúng tuyển như sau:
| Tổ hợp | Độ lệch so với D01 |
|---|---|
| C00 | Cao hơn 1,5 điểm |
| A00; A01; D01; D03; D04; D06; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 | Không có độ lệch |
Độ lệch này dùng trong xác định điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp; thí sinh không tự cộng 1,5 điểm vào điểm xét tuyển C00 của mình.
DAV cũng công bố các khoảng quy đổi điểm chuẩn tương đương giữa phương thức THPT và phương thức kết hợp:
| Điểm chuẩn THPT, tổ hợp gốc D01 | Điểm chuẩn tương đương của phương thức 410 và 415 |
|---|---|
| 28,25–30,00 | 29,60–30,00 |
| 26,75–28,25 | 28,50–29,60 |
| 25,75–26,75 | 27,70–28,50 |
| 24,50–25,75 | 26,90–27,70 |
| 22,00–24,50 | 25,00–26,90 |
Trong từng khoảng, công thức là:
y = c + [(x − a)/(b − a)] × (d − c).
Trong đó, x là điểm chuẩn THPT D01; a và b là hai đầu khoảng THPT chứa x; c và d là hai đầu khoảng kết hợp tương ứng; y là điểm chuẩn kết hợp tương đương.
Bảng này không thay thế công thức tính điểm cá nhân. Khi tra cứu kết quả, thí sinh đối chiếu điểm xét tuyển với điểm chuẩn được công bố cho chính phương thức mình sử dụng.
4. Hồ sơ, lệ phí và lịch đăng ký năm 2026
Hồ sơ theo phương thức
| Phương thức | Giấy tờ cần chuẩn bị |
|---|---|
| 301 | Phiếu đăng ký; giấy chứng nhận giải hoặc minh chứng diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển; học bạ, chứng nhận năng lực ngôn ngữ và giấy tờ bổ sung tùy đối tượng |
| 410 | Phiếu đăng ký; học bạ THPT; chứng chỉ ngoại ngữ hoặc phiếu kết quả thi; minh chứng xét thưởng và ưu tiên nếu có |
| 415 | Phiếu đăng ký; chứng chỉ hoặc phiếu điểm SAT/ACT; chứng chỉ ngoại ngữ; minh chứng xét thưởng và ưu tiên nếu có |
| 100 | Phiếu đăng ký; chứng chỉ ngoại ngữ nếu muốn thay điểm thi ngoại ngữ; minh chứng xét thưởng và ưu tiên nếu có |
Các giấy tờ được quy định dưới dạng bản gốc hoặc bản sao chứng thực theo từng loại hồ sơ. Khi khai báo trực tuyến, thí sinh tải bản scan và giữ giấy tờ để đối chiếu.
Thí sinh đăng ký phương thức 410 phải khai điểm trung bình cả năm của từng môn lớp 10, 11, 12 và kết quả học tập tương ứng. Thí sinh thuộc phương thức 100 muốn quy đổi ngoại ngữ hoặc nhận điểm xét thưởng phải khai báo, nộp minh chứng cho DAV.
Hoàn tất đăng ký tại DAV
Cổng hồ sơ của Học viện là xettuyen.dav.edu.vn. Quy trình hoàn tất theo hướng dẫn gồm:
- Tạo tài khoản, khai thông tin cá nhân, phương thức và minh chứng.
- Đăng ký ngành, sắp xếp nguyện vọng và kiểm tra dữ liệu.
- Xác nhận nộp hồ sơ, thanh toán theo hướng dẫn của hệ thống.
- In phiếu đăng ký, ký xác nhận và tải bản scan phiếu đã ký.
- Khóa hồ sơ để hoàn thành đăng ký.
Trước khi khóa, thí sinh có thể chỉnh sửa thông tin theo hướng dẫn. Sau khi khóa hồ sơ, thí sinh không được chỉnh sửa.
Việc khai hồ sơ tại DAV không thay thế đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lệ phí xét tuyển
| Khoản phí | Mức thu hoặc cách xác định |
|---|---|
| Lệ phí tại DAV đối với phương thức 301, 410, 415 | 100.000 đồng cho nguyện vọng đầu tiên; 20.000 đồng cho mỗi nguyện vọng tiếp theo |
| Lệ phí trên hệ thống Bộ | Thanh toán riêng theo số nguyện vọng và mức thu được hệ thống thông báo |
Thí sinh thanh toán khoản phí DAV bằng mã thanh toán hoặc QR được cấp trên tài khoản và kiểm tra trạng thái ghi nhận. Nếu đến hạn mà hệ thống chưa ghi nhận đóng phí đúng quy định, hồ sơ không được xem là hoàn tất.
Thông báo DAV ngày 13/7 còn ghi mức phí trên hệ thống Bộ là dự kiến 15.000–20.000 đồng/nguyện vọng. Vì chưa xác minh được văn bản chốt mức thu từ nguồn chính thức trong phạm vi bài, mức dự kiến này không được trình bày như lệ phí đã chốt.
Lịch đăng ký và xác nhận nhập học
Các mốc đợt 1 dưới đây đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 9/10/2026.
| Công việc | Thời hạn năm 2026 | Nơi thực hiện |
|---|---|---|
| Khai báo, nộp hồ sơ tại DAV | Từ 8h ngày 6/6 đến 17h ngày 20/6 | Cổng hồ sơ DAV |
| Phỏng vấn diện học chương trình THPT nước ngoài thuộc đối tượng quy định | Dự kiến 21–28/6 theo kế hoạch tuyển sinh | Theo lịch Hội đồng tuyển sinh |
| Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng | Từ 2/7 đến 17h ngày 14/7 | Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ |
| Thanh toán lệ phí trên hệ thống Bộ | Từ 15/7 đến 17h ngày 21/7, theo lịch từng tỉnh/thành phố | Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ |
| Xác nhận nhập học trực tuyến | Trước 17h ngày 21/8 theo kế hoạch công bố | Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ |
Thí sinh cần hỗ trợ về hồ sơ có thể liên hệ 0943.482.840, 0936.018.433 hoặc email [email protected].
5. Ngưỡng đầu vào và điều kiện riêng cần lưu ý
Ngưỡng đầu vào theo phương thức
Thông báo cập nhật ngày 15/7 xác định các mức sau:
| Phạm vi áp dụng | Ngưỡng đầu vào |
|---|---|
| Ưu tiên xét tuyển thuộc mã 301, phương thức 410 và 100 vào các ngành ngoài Luật quốc tế, Luật thương mại quốc tế; tổ hợp A00; A01; D01; D03; D04; D06; DD2; D07; D09; D10; D14; D15 | 22/30 |
| Cùng phạm vi trên, tổ hợp C00 | 23/30 |
| Phương thức 415 | 25 điểm xét tuyển sau quy đổi |
| Luật quốc tế, Luật thương mại quốc tế | Áp dụng đồng thời điều kiện riêng ở phần dưới; phương thức 415 còn phải đạt ngưỡng 25 điểm |
Với nhóm ngành ngoài hai ngành luật, ngưỡng 22 hoặc 23 được xác định từ tổng điểm ba môn thi THPT của tổ hợp DAV quy định, đã gồm xét thưởng và ưu tiên khu vực, đối tượng. Thí sinh được sử dụng điểm ngoại ngữ quy đổi từ chứng chỉ để tính ngưỡng này.
Thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 đăng ký phương thức 410 áp dụng ngưỡng đầu vào của DAV tại năm mình tốt nghiệp, thay vì tự dùng ngưỡng năm 2026.
Ngưỡng đầu vào là điều kiện tham gia xét tuyển, không phải điểm chuẩn trúng tuyển.
Điều kiện của Luật quốc tế và Luật thương mại quốc tế
Thí sinh đăng ký hai ngành luật phải đáp ứng đồng thời:
- Tổng điểm ba bài thi/môn thi của một tổ hợp được chấp nhận đạt tối thiểu 22/30 đối với thí sinh khu vực 3, không nhân hệ số và không tính điểm cộng.
- Điểm thi Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn, tùy tổ hợp xét tuyển, đạt tối thiểu 6/10 theo chuẩn đầu vào lĩnh vực pháp luật.
Thí sinh đăng ký hai ngành này bằng phương thức 415 cũng phải đáp ứng các điều kiện bổ sung trên. SAT/ACT và chứng chỉ ngoại ngữ đủ để đạt 25 điểm sau quy đổi không thay thế yêu cầu về điểm thi THPT của ngành luật.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
DAV tổ chức chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh ở sáu ngành: Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Luật thương mại quốc tế.
Thí sinh đăng ký xét vào chương trình tiếng Anh sau khi trúng tuyển ngành, dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và phỏng vấn đầu vào bằng tiếng Anh. Chỉ tiêu dự kiến là 30–50 sinh viên mỗi chương trình, nằm trong tổng chỉ tiêu của ngành.
Chưa xác minh được hướng dẫn nhập học năm 2026 chốt mức chứng chỉ và tiêu chí phỏng vấn cụ thể cho từng chương trình. Vì vậy, không áp dụng mặc định ngưỡng IELTS 6,0 của phương thức 410 hoặc 415 làm điều kiện vào chương trình tiếng Anh.
Danh mục ngành, mã đăng ký và chỉ tiêu từng ngành được trình bày tại bài tra cứu riêng của 9Study:
Kết luận
Phương thức 410 yêu cầu đồng thời học tập, chứng chỉ ngoại ngữ và ngưỡng thi THPT; phương thức 415 yêu cầu SAT/ACT đi kèm chứng chỉ ngoại ngữ. Khi đối chiếu hồ sơ năm 2026, thí sinh cần kiểm tra thêm điều kiện ngành luật, điểm quy đổi và trạng thái hoàn tất trên cả hệ thống DAV lẫn hệ thống Bộ. Lịch đăng ký đợt 1 đã kết thúc.
Theo dõi 9Study để cập nhật thông tin tuyển sinh Học viện Ngoại giao và luyện đề tốt nghiệp THPT theo tổ hợp dự định đăng ký.
FAQ
IELTS 6,0 có đủ để đăng ký phương thức 410 không?
Chưa. Thí sinh còn phải đạt điều kiện học tập, điểm trung bình từng môn dùng xét tuyển từ 8,5 và ngưỡng điểm thi THPT tương ứng.
Có SAT 1.330 nhưng không có chứng chỉ ngoại ngữ thì đăng ký phương thức 415 được không?
Không đáp ứng điều kiện. Phương thức 415 yêu cầu đồng thời SAT hoặc ACT và chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ.
Có A-level hoặc IB thì được sử dụng phương thức 415 không?
Bản cập nhật ngày 18/5 chỉ quy định SAT hoặc ACT cho phương thức 415. Thí sinh học chương trình nước ngoài cần đối chiếu diện xét tuyển thẳng và điều kiện công nhận văn bằng riêng.
Chứng chỉ tiếng Hàn có thể thay điểm tiếng Anh trong tổ hợp không?
Có. DAV cho phép sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ được chấp nhận khác ngoại ngữ của tổ hợp gốc để quy đổi, nếu chứng chỉ đáp ứng điều kiện và được nộp đúng quy định.
Đã nộp lệ phí tại DAV thì còn phải thanh toán trên hệ thống Bộ không?
Có. Khoản phí hồ sơ DAV và khoản phí đăng ký nguyện vọng trên hệ thống Bộ thuộc hai bước riêng.
Có nhiều giải học sinh giỏi thì được cộng tất cả điểm xét thưởng không?
Không. DAV chỉ sử dụng một mức xét thưởng cao nhất trong số các giải đủ điều kiện.