Quay lại Thông tin tuyển sinh
Đề án tuyển sinh đại học

Đề án tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026: Phương thức và cách tính điểm

Blogger Chinh
Đã kiểm duyệt
7/10/2026
Khoảng 15 phút đọc

Đề án tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026 đã được công bố, trong đó điểm học bạ và V-SAT được quy đổi từng môn về điểm thi tốt nghiệp THPT. Bài viết tổng hợp phương thức, điều kiện, công thức điểm và lịch đăng ký để bạn xác định đúng nguồn điểm có thể sử dụng. Các mốc đăng ký năm 2026 dưới đây đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 6/10/2026.

Đề án tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026: Phương thức và cách tính điểm
Đề án tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026: Phương thức và cách tính điểm

1. Tổng quan tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026

Thông tin tuyển sinh số 1593/ĐHCT ngày 27/5/2026 điều chỉnh, bổ sung và thay thế văn bản số 556/ĐHCT ngày 25/2/2026.

Nội dungThông tin năm 2026
Tên cơ sở đào tạoĐại học Cần Thơ
Tên viết tắtĐHCT
Mã tuyển sinhTCT
Hình thức đào tạoĐại học chính quy
Số lượng tuyển sinh theo văn bản ngày 27/5/202611.850, trong đó có 1.242 chỉ tiêu đào tạo giáo viên
Danh mục tuyển sinh127 mã xét tuyển
Nhóm chương trình108 chương trình đại trà; 17 chương trình chất lượng cao; 2 chương trình tiên tiến

Cùng một ngành có thể có mã riêng cho chương trình đại trà, chất lượng cao, tiên tiến hoặc nơi học. Các mã có chữ H thuộc chương trình học tại Cơ sở Hậu Giang; mã có chữ S thuộc chương trình học tại Khu Sóc Trăng.

Với chương trình tại Cơ sở Hậu Giang, sinh viên học năm đầu và năm cuối tại Cần Thơ. Với chương trình tại Khu Sóc Trăng, sinh viên học năm cuối tại Cần Thơ. Vì vậy, nơi học là thông tin cần xác định cùng mã đăng ký.

Danh mục ngành và tổ hợp từng mã được triển khai trong bài tra cứu riêng: [CHÈN LINK BÀI LIÊN QUAN KHI XUẤT BẢN].

2. Các phương thức xét tuyển năm 2026

ĐHCT công bố 5 phương thức. Trong đó, phương thức 5 là bước tuyển chọn chuyển chương trình sau khi thí sinh đã trúng tuyển và nhập học.

Phương thứcNguồn điểm hoặc đối tượngĐiều kiện, phạm vi cần xác định
1. Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyểnCác đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh và thông báo của ĐHCTThành tích, đối tượng phải đáp ứng quy định; ngành tuyển thẳng phải phù hợp với môn thi, đề tài hoặc thành tích tương ứng
2. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026Điểm thi THPT năm 2026 theo tổ hợp của mã đăng kýĐạt ngưỡng đầu vào và điều kiện riêng của ngành
3. Xét điểm học tập cấp THPT – điểm học bạĐiểm trung bình môn cả năm lớp 10, 11, 12Quy đổi từng môn trước khi tính điểm xét tuyển; đáp ứng điều kiện đầu vào
4. Xét điểm thi V-SATKết quả V-SAT được chấp nhận trong năm tuyển sinhSử dụng kết quả hợp lệ, quy đổi từng môn và đáp ứng điều kiện đầu vào
5. Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng caoSinh viên trúng tuyển, đã nhập học ĐHCT năm 2026 bằng phương thức 1–4Điểm xét tuyển phải đạt ngưỡng của chương trình muốn chuyển sang

2.1. Xét học bạ sử dụng kết quả của cả 3 năm THPT

ĐHCT lấy trung bình cộng điểm trung bình môn cả năm lớp 10, 11 và 12 của từng môn trong tổ hợp. Điểm này tiếp tục được quy đổi tương đương điểm thi THPT năm 2026.

ĐHCT không sử dụng điểm kiểm tra lại. Với môn ngoại ngữ trong học bạ, cơ sở đào tạo chỉ sử dụng môn ngoại ngữ chính.

2.2. V-SAT có thể sử dụng kết quả từ nhiều đợt thi

Năm 2026, ĐHCT chấp nhận kết quả V-SAT các năm 2024, 2025 và 2026, với kỳ thi được tổ chức trước ngày 20/7/2026.

Thí sinh được lấy điểm cao nhất của từng môn từ các đợt thi hoặc các cơ sở tổ chức thi khác nhau. Bạn không bắt buộc sử dụng toàn bộ điểm của một đợt thi duy nhất.

Phương thức V-SAT không áp dụng tổ hợp chứa các môn: Tiếng Pháp, Giáo dục công dân, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ công nghiệp, Công nghệ nông nghiệp.

2.3. Phương thức 5 dành cho người đã nhập học

Sinh viên đã nhập học bất kỳ ngành nào tại ĐHCT bằng phương thức 1–4 có thể đăng ký tuyển chọn vào chương trình tiên tiến hoặc chất lượng cao.

Ngưỡng tuyển chọn bằng điểm chuẩn trúng tuyển của chương trình tương ứng. Sinh viên không được tuyển chọn tiếp tục học ngành đã trúng tuyển; việc đăng ký phương thức 5 không tự động chuyển chương trình.

3. Cách tính điểm xét tuyển và quy đổi điểm

Điểm xét tuyển của phương thức 2, 3 và 4 sử dụng thang điểm 30, không nhân hệ số môn và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

3.1. Công thức của từng phương thức

Phương thứcCông thứcCác thành phần
Thi tốt nghiệp THPTĐXT = M₁ + M₂ + M₃ + ĐƯTM₁, M₂, M₃ là điểm thi năm 2026 của 3 môn thuộc tổ hợp
Học bạĐXT = HM₁QĐ + HM₂QĐ + HM₃QĐ + ĐƯTHM₁QĐ, HM₂QĐ, HM₃QĐ là điểm học bạ từng môn sau quy đổi
V-SATĐXT = VM₁QĐ + VM₂QĐ + VM₃QĐ + ĐƯTVM₁QĐ, VM₂QĐ, VM₃QĐ là điểm V-SAT từng môn sau quy đổi

Trong các công thức, ĐXT là điểm xét tuyển; ĐƯT là điểm ưu tiên được tính theo quy định.

Với tổ hợp có năng khiếu, điểm năng khiếu thay cho thành phần tương ứng và không quy đổi. ĐHCT không sử dụng điểm miễn ngoại ngữ để tính điểm xét tuyển.

3.2. Quy đổi điểm học bạ và V-SAT theo từng môn

Điểm học bạ trước quy đổi của mỗi môn được tính bằng:

HM = (Điểm trung bình môn cả năm lớp 10 + lớp 11 + lớp 12) / 3

Đối với học bạ và V-SAT, công thức quy đổi là:

y = c + [(x − a) / (b − a)] × (d − c)

Trong đó:

  • x: Điểm học bạ hoặc V-SAT của môn cần quy đổi.
  • a, b: Hai mốc của khoảng điểm gốc chứa x.
  • c, d: Hai mốc điểm THPT tương ứng trong bảng quy đổi năm 2026.
  • y: Điểm sau quy đổi, làm tròn đến 2 chữ số thập phân.

Mỗi môn có bảng quy đổi riêng. Thí sinh quy đổi từng môn rồi mới cộng thành điểm tổ hợp.

Ví dụ từ thông báo quy đổi học bạ năm 2026: Điểm học bạ Ngữ văn 8,75 nằm trong khoảng 8,73–8,97, tương ứng khoảng điểm THPT 8,00–8,25. Sau nội suy, điểm quy đổi là 8,02.

Với V-SAT, thông báo chính thức minh họa điểm Toán 115/150 được quy đổi thành 8,30/10. Vì quy đổi dựa trên khoảng phân vị của từng môn, phép chia điểm V-SAT cho 15 không thay thế được công thức này.

3.3. Điểm ưu tiên và điểm cộng

Mức ưu tiên ban đầu bằng ưu tiên khu vực cộng ưu tiên đối tượng.

Khu vựcMức ưu tiên
KV10,75
KV2-NT0,50
KV20,25
KV30

Các đối tượng 01–03 được hưởng mức 2,00 điểm; đối tượng 04–06 được hưởng mức 1,00 điểm.

Gọi S là tổng điểm 3 môn dùng xét tuyển trước ưu tiên, P là mức ưu tiên ban đầu:

  • Nếu S ≤ 22,50: ĐƯT = P.
  • Nếu S > 22,50: ĐƯT = [(30 − S) / 7,50] × P.

Ưu tiên khu vực chỉ áp dụng trong năm tốt nghiệp THPT và năm kế tiếp. Người tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được hưởng ưu tiên khu vực khi xét tuyển năm 2026.

ĐHCT không sử dụng các loại điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

4. Ngưỡng đầu vào và điều kiện riêng

Ngưỡng đầu vào dưới đây áp dụng theo thông báo tháng 7/2026, sử dụng thang điểm 30. Điểm học bạ và V-SAT phải được quy đổi trước khi đối chiếu.

Nhóm hoặc ngànhĐiểm sàn, điều kiện tại phụ lục
Nhóm đào tạo giáo viên, trừ Giáo dục Thể chất20 điểm
Giáo dục Thể chất19 điểm; năng khiếu thể dục thể thao từ 5,00
Giáo dục Mầm non20 điểm; năng khiếu giáo dục mầm non từ 5,00
Các mã thuộc lĩnh vực pháp luật20 điểm; C00 cần Ngữ văn từ 6,00; tổ hợp còn lại cần Toán + Ngữ văn từ 12,00
Kỹ thuật máy tính – Thiết kế vi mạch bán dẫn22,75 điểm; Toán từ 7,50
Các mã còn lại15 hoặc 16 điểm tùy mã; tổ hợp có năng khiếu phải đáp ứng yêu cầu môn năng khiếu

Điểm sàn là điều kiện đăng ký, không phải điểm trúng tuyển. Một hồ sơ đạt điểm sàn vẫn phải được xét theo điểm và chỉ tiêu của mã đăng ký.

4.1. Điều kiện điểm thi THPT đối với người tốt nghiệp năm 2026

Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và một môn khác, đạt từ 15,00 điểm.

Điều kiện về tổng điểm 3 môn thi THPT không áp dụng cho người tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, người được đặc cách tốt nghiệp và các đối tượng được miễn theo thông báo. Việc được miễn điều kiện này không đồng nghĩa được miễn mọi yêu cầu đầu vào của ngành.

Đối với xét điểm THPT, ĐHCT yêu cầu không có môn trong tổ hợp từ 1,00 điểm trở xuống. Riêng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất còn có yêu cầu về tổng 2 môn văn hóa cộng phần ưu tiên tương ứng.

4.2. Xét học bạ hoặc V-SAT vào sư phạm, pháp luật

Với nhóm đào tạo giáo viên, trừ Giáo dục Thể chất, và lĩnh vực pháp luật, thí sinh có thể đáp ứng đầu vào theo một trong các hướng được công bố:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo xét điểm thi THPT.
  • Đáp ứng yêu cầu học lực cả năm lớp 12 loại tốt, kèm tổng 3 môn thi THPT từ 18,00 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50, theo điều kiện áp dụng trong thông báo.

Các yêu cầu riêng về Ngữ văn, Toán đối với lĩnh vực pháp luật và năng khiếu đối với Giáo dục Mầm non vẫn phải được đáp ứng.

Giáo dục Thể chất có hướng xét theo học lực lớp 12 loại khá, kèm tổng 3 môn thi THPT từ 16,50 hoặc điểm xét tốt nghiệp từ 6,50; năng khiếu từ 5,00. Thông báo cũng quy định diện riêng cho thành tích thể thao và điểm năng khiếu cao.

4.3. Điểm năng khiếu phải là kết quả năm 2026

ĐHCT sử dụng kết quả năng khiếu năm 2026 do ĐHCT hoặc cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức để xét tuyển. Môn năng khiếu cần đạt từ 5,00 điểm theo yêu cầu áp dụng.

Thí sinh dùng điểm năng khiếu của cơ sở khác phải cung cấp kết quả cho ĐHCT. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ: có giấy chứng nhận kết quả thi nhưng chưa cung cấp đúng quy trình thì dữ liệu có thể chưa được sử dụng để xét tuyển.

5. Hồ sơ, nơi đăng ký và lịch tuyển sinh

5.1. Đăng ký nguyện vọng và cung cấp điểm là hai việc riêng

Nguyện vọng xét tuyển được đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, với mã cơ sở đào tạo TCT và mã xét tuyển tương ứng.

Cổng xettuyen.ctu.edu.vn phục vụ cung cấp điểm bổ sung và các công việc theo thông báo của ĐHCT. Việc khai điểm tại đây không thay thế đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ.

Trong đợt 1, thí sinh không chọn phương thức và tổ hợp khi đăng ký nguyện vọng. ĐHCT căn cứ dữ liệu hợp lệ để chọn kết quả cao nhất cho từng mã, sau khi quy đổi học bạ và V-SAT.

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng trên hệ thống chung. Nguyện vọng vào ngành đào tạo giáo viên phải nằm trong thứ tự 1–5.

5.2. Lịch đăng ký năm 2026

Các thời hạn sau đã kết thúc tại thời điểm cập nhật ngày 6/10/2026.

Công việcThời hạn năm 2026Nơi thực hiện
Nộp hồ sơ tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyểnTrước 17h ngày 20/6Phòng Đào tạo ĐHCT; trực tiếp hoặc bưu điện
Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng đợt 12/7 đến 17h ngày 14/7Cổng tuyển sinh Bộ GD&ĐT
Cung cấp điểm bổ sung30/6 đến trước 17h ngày 20/7Hệ thống cung cấp điểm của ĐHCT và hồ sơ theo hướng dẫn
Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến15/7 đến 17h ngày 21/7Cổng tuyển sinh Bộ GD&ĐT
Công bố kết quả đợt 1Dự kiến trước 17h ngày 11/8 theo thông báo đăng kýHệ thống kết quả tuyển sinh ĐHCT
Xác nhận nhập học trực tuyếnTrước 17h ngày 21/8Cổng tuyển sinh Bộ GD&ĐT
Làm thủ tục nhập họcDự kiến 11/8 đến 17h ngày 23/8Khu II, ĐHCT
Đăng ký phương thức 512/8 đến 17h ngày 25/8Hệ thống xét tuyển ĐHCT, sau khi hoàn thành nhập học

Mốc cung cấp điểm từ 30/6 được sử dụng theo thông báo đăng ký và hướng dẫn riêng, thay cho mốc 1/7 trong văn bản tháng 5. Thời hạn phương thức 5 là 25/8 theo thông báo ngày 10/7, thay cho lịch dự kiến đến 27/8 trước đó.

5.3. Hồ sơ cung cấp điểm bổ sung

Thí sinh cần bổ sung khi điểm học bạ hoặc V-SAT do cơ sở khác tổ chức không có trên Cổng tuyển sinh, hoặc có sai sót. Điểm năng khiếu của cơ sở khác cũng phải được cung cấp theo hướng dẫn.

Hồ sơ gồm:

  • Phiếu cung cấp điểm được in từ hệ thống và ký tên.
  • Bản photocopy học bạ nếu cung cấp điểm học bạ.
  • Bản photocopy giấy chứng nhận kết quả thi nếu cung cấp điểm V-SAT hoặc năng khiếu.

Hướng dẫn không yêu cầu công chứng các bản photocopy này. Thông tin căn cước, năm tốt nghiệp và dữ liệu cá nhân phải khớp với Cổng tuyển sinh.

Với V-SAT do ĐHCT tổ chức, nếu có sai sót, thí sinh liên hệ ĐHCT để điều chỉnh dữ liệu theo thông báo, thay vì tự xử lý như điểm thi của cơ sở khác.

5.4. Hồ sơ tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Đối với diện thành tích, hồ sơ gồm phiếu đăng ký theo mẫu, phong bì dán tem ghi thông tin liên hệ và giấy chứng nhận thành tích hoặc đối tượng phù hợp.

Người khuyết tật nặng cần giấy xác nhận khuyết tật. Người học chương trình ở nước ngoài hoặc chương trình giáo dục nước ngoài thuộc diện xét tuyển phải chuẩn bị giấy tờ học tập, bản dịch và giấy công nhận trình độ theo yêu cầu. Thí sinh nước ngoài liên hệ Phòng Đào tạo để được hướng dẫn hồ sơ tương ứng.

Thí sinh có kết quả tuyển thẳng vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên Cổng tuyển sinh của Bộ theo lịch chung.

Kết luận

Tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026 sử dụng điểm THPT, học bạ và V-SAT trong cùng hệ thống xét tuyển sau quy đổi. Hồ sơ cần xác định đúng mã chương trình, nơi học, điều kiện đầu vào và dữ liệu điểm được sử dụng; riêng phương thức 5 chỉ thực hiện sau khi đã trúng tuyển và nhập học. Các thời hạn năm 2026 trong bài đã kết thúc.

Bạn có thể theo dõi thông tin tuyển sinh trên 9Study và sử dụng kho đề thi thử để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT, phù hợp với nguồn điểm được ĐHCT sử dụng trong xét tuyển.

FAQ

Tốt nghiệp trước năm 2026 có được xét học bạ không?

Có. Phương thức học bạ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2026 trở về trước. Người tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước được miễn điều kiện tổng 3 môn thi THPT năm 2026 theo thông báo, nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện còn lại.

Có phải đăng ký riêng một nguyện vọng cho học bạ và một nguyện vọng cho V-SAT không?

Không. Khi đăng ký cùng một mã xét tuyển, ĐHCT sử dụng dữ liệu điểm để chọn phương thức và tổ hợp có điểm xét tuyển cao nhất. Các chương trình có mã khác nhau vẫn là các nguyện vọng riêng.

Điểm V-SAT năm 2024 có sử dụng được trong năm 2026 không?

Có. ĐHCT chấp nhận kết quả V-SAT năm 2024, 2025 và 2026 theo quy định. Thí sinh phải có các môn phù hợp với tổ hợp được áp dụng cho mã đăng ký.

Đã nhập học bạ trên hệ thống ĐHCT thì có cần đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ không?

Có. Hệ thống cung cấp điểm của ĐHCT chỉ bổ sung dữ liệu phục vụ xét tuyển. Nguyện vọng phải được đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ.

Đặt nguyện vọng sư phạm ở vị trí thứ 6 có phù hợp quy định không?

Không. Thông báo năm 2026 yêu cầu nguyện vọng vào ngành đào tạo giáo viên nằm trong thứ tự ưu tiên 1–5.

Không được tuyển chọn vào chương trình chất lượng cao theo phương thức 5 thì sao?

Sinh viên tiếp tục theo học ngành đã trúng tuyển. Kết quả không được tuyển chọn chuyển chương trình không làm mất ngành đang học theo quy định trong thông báo phương thức 5.

Chia sẻ bài viết này:
Đề án tuyển sinh Đại học Cần Thơ 2026: Điều kiện xét tuyển - 9Study