HUY ĐỘNG ĐƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
| glucose | Lượng glucose sử dụng (g/h) | |||||||||
| Thời gian (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| Thức ăn | 40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Glycogen | 0 | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | 2 | 1 | 0.5 | 0 |
| Tân tạo đường | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 12 | 13 |
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.
Một nghiên cứu đo lường sự đóng góp của các cơ quan X, Y, Z trong việc cung cấp glucose cho máu. Kết quả cho thấy:
Khi mới ăn xong, cơ quan X chịu trách nhiệm chính trong việc đưa glucose vào hệ tuần hoàn.
Trong thời gian nhịn ăn ngắn, cơ quan Y đóng vai trò chủ đạo nhờ phân giải dự trữ.
Khi nhịn ăn kéo dài (>24 giờ), cơ quan Z gia tăng mạnh mẽ quá trình tân tạo đường để hỗ trợ cho cơ quan Y.
Hãy xác định tên các cơ quan X, Y, Z tương ứng bằng cách điền tên cơ quan thích hợp (Ruột, Gan, Thận, Máu, Tim).
X là cơ quan: [1]
Y là cơ quan: [2]
Z là cơ quan: [3]
Ngay sau bữa ăn (giai đoạn hấp thu), glucose được tiêu hóa và hấp thu chủ yếu từ ruột (ống tiêu hóa) vào hệ tuần hoàn.
Khi đói nhẹ / sau hấp thu, gan là cơ quan chính giải phóng glucose vào máu nhờ phân giải lượng glycogen dự trữ.
Khi nhịn ăn kéo dài, nguồn glycogen ở gan cạn kiệt, thận gia tăng mạnh quá trình tân tạo đường (gluconeogenesis) cùng với gan để duy trì đường huyết
HUY ĐỘNG ĐƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
| glucose | Lượng glucose sử dụng (g/h) | |||||||||
| Thời gian (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| Thức ăn | 40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Glycogen | 0 | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | 2 | 1 | 0.5 | 0 |
| Tân tạo đường | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 12 | 13 |
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.
Nhận định sau đây Đúng hay Sai?
"Trong giai đoạn sau bữa ăn no (giai đoạn sau hấp thu), để ngăn chặn tình trạng đường huyết tăng quá cao, cơ thể sẽ kích thích chuyển hóa glucose dư thừa thành glycogen để dự trữ tập trung ở gan."
A. Đúng
B. Sai
Chọn A
Theo văn bản, sau bữa ăn, lượng đường trong máu tăng lên. Ở giai đoạn sau hấp thu, cơ thể đưa glucose vào tế bào và tích trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan để hạ đường huyết về mức bình thường
HUY ĐỘNG ĐƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
| glucose | Lượng glucose sử dụng (g/h) | |||||||||
| Thời gian (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| Thức ăn | 40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Glycogen | 0 | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | 2 | 1 | 0.5 | 0 |
| Tân tạo đường | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 12 | 13 |
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.
Dựa vào dữ liệu ở Bảng 1 về sự thay đổi các nguồn cung cấp glucose, khoảng thời gian nào phản ánh rõ nhất thời kỳ nhịn ăn kéo dài, khi cơ thể hoàn toàn dựa vào quá trình tân tạo đường?
Chọn D
Từ : Glucose chủ yếu đến từ thức ăn.
Từ : Nguồn glucose từ thức ăn cạn kiệt, glycogen phân giải đóng vai trò quan trọng nhưng giảm dần.
Từ : Nguồn glucose từ thức ăn () và glycogen () đều cạn kiệt. Lúc này,100% lượng glucose được cung cấp hoàn toàn nhờ quá trình tân tạo đường (). Đây là giai đoạn nhịn ăn kéo dài.
HUY ĐỘNG ĐƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
| glucose | Lượng glucose sử dụng (g/h) | |||||||||
| Thời gian (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| Thức ăn | 40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Glycogen | 0 | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | 2 | 1 | 0.5 | 0 |
| Tân tạo đường | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 12 | 13 |
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.
Ở giai đoạn ngay sau khi ăn (0 – 4 giờ), nguồn glucose đi vào hệ tuần hoàn của cơ thể chủ yếu xuất phát từ cơ quan/quá trình nào?
Chọn B
Theo Bảng 1, trong 4 giờ đầu sau khi ăn, lượng glucose đến từ thức ăn chiếm ưu thế tuyệt đối ( ở thời điểm và ở thời điểm ), cao hơn hẳn so với glycogen hay tân tạo đường.
HUY ĐỘNG ĐƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
| glucose | Lượng glucose sử dụng (g/h) | |||||||||
| Thời gian (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| Thức ăn | 40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Glycogen | 0 | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | 2 | 1 | 0.5 | 0 |
| Tân tạo đường | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 12 | 13 |
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.
Khi cơ thể rơi vào trạng thái thiếu thức ăn kéo dài, lượng glycogen dự trữ cạn kiệt. Để duy trì đường huyết, cơ thể thúc đẩy quá trình tân tạo đường. Lúc này, glucose có thể được tổng hợp từ những nhóm hợp chất phi-carbohydrate nào dưới đây?
Chọn B
Tân tạo đường được định nghĩa trong ngữ liệu là quá trình sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate.
Tinh bột và cellulose thuộc nhóm carbohydrate (trong đó cellulose con người không digest/tổng hợp được).
Do đó, khi cạn kiệt glycogen, cơ thể sẽ phân giải Lipid (glycerol) và Protein (axit amin) làm nguyên liệu tiền chất để tổng hợp ra glucose.
HUY ĐỘNG ĐƯỜNG TRONG CƠ THỂ
Trong điều kiện ăn uống bình thường, nguồn cung cấp glucose cho cơ thể được lấy từ thức ăn. Sau bữa ăn, quá trình chuyển hóa thức ăn trong ống tiêu hóa tạo ra đường glucose, cơ thể khởi phát giai đoạn hấp thu đường vào máu; giai đoạn sau hấp thu: đưa glucose vào tế bào, giúp giảm lượng đường trong máu trở lại mức bình thường và dự trữ lượng đường dư thừa dưới dạng glycogen trong gan; kế tiếp là giai đoạn đói. Nếu tình trạng thiếu thức ăn kéo dài, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái thiếu glucose kéo dài, dẫn đến thay đổi hàm lượng glucose huyết tương, thay đổi các chỉ số của cơ thể, rối loạn trao đổi chất, có thể dẫn đến tử vong.
Trong mỗi giai đoạn kể trên, nguồn glucose sẽ được thu nhận thông qua các nguồn glucose khác nhau: nguồn glucose từ thức ăn; phân giải glycogen để tạo glucose; quá trình tân tạo đường (là quá trình cơ thể sản xuất glucose từ các tiền chất không phải carbohydrate). Bảng 1 thể hiện lượng glucose sử dụng để cung cấp cho cơ thể từ 3 nguồn kể trên theo thời gian.
| glucose | Lượng glucose sử dụng (g/h) | |||||||||
| Thời gian (giờ) | 0 | 4 | 8 | 12 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 | 36 |
| Thức ăn | 40 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Glycogen | 0 | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | 2 | 1 | 0.5 | 0 |
| Tân tạo đường | 0 | 1 | 2 | 4 | 5 | 7 | 10 | 12 | 12 | 13 |
Bảng 1. Lượng glucose được sử dụng từ các nguồn khác nhau

Cơ thể có nhiều cơ quan tạo glucose, hình 1 thể hiện tỷ lệ phần trăm (%) glucose được tạo ra trong các cơ quan tạo glucose X, Y, Z ở hai điều kiện (1) thời điểm mới hấp thụ thức ăn và (2) khi nhịn ăn kéo dài.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai, khi nói về trạng thái cơ thể sau những bữa no ?
a) ĐÚNG
Sau khi ăn, đường từ thức ăn hấp thu vào máu làm đường huyết tăng.
b) SAI
Sau bữa ăn, tế bào sẽ tăng hấp thu glucose (dưới tác dụng của insulin) để sử dụng và hạ đường huyết.
c) ĐÚNG
Lượng đường dư thừa được tích cực chuyển thành glycogen dự trữ trong gan.
d) SAI
Quá trình tân tạo đường bị ức chế khi glucose dồi dào, quá trình này chỉ tăng cường khi cơ thể ở giai đoạn đói hoặc nhịn ăn kéo dài.
LOÀI THỰC VẬT XÂM LẤN
Cây hàng năm hoàn thành vòng đời của chúng trong vòng một năm, tính từ thời điểm hạt nảy mầm phát triển thành cây con, cây trưởng thành đến khi cây ra hoa, kết quả, tạo hạt và phát tán hạt giống. Ambrosia trifida là một loài thuộc họ Cúc, là loài cây hàng năm. Loài thực vật này dễ dàng xâm chiếm các vùng đất bị đào xới ở các khu vực ngoài phạm vi bản địa của nó nên được xem là loài xâm lấn. Ở Bắc Mỹ, hạt của A. trifida nảy mầm từ đầu tháng 3 đến cuối mùa hè trong khi hạt của các cây hàng năm khác cần nhiệt độ ấm hơn để nảy mầm nên nảy mầm từ cuối tháng 4 đến cuối mùa hè.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của A. trifida đến đa dạng sinh học của các loài thực vật hàng năm khác mọc trên cùng cánh đồng. Vào đầu mùa xuân, người ta đánh dấu hai lô đất giống hệt nhau trên một cánh đồng đã được cày xới vào mùa thu năm trước và không trồng thêm cây mới. Ở lô thứ nhất, tất cả các cây con của A. trifida đều được giữ nguyên (lô A). Trong khi ở lô thứ hai (lô B), người ta loại bỏ tất cả các cây con của A. trifida đang nảy mầm trong suốt mùa xuân và mùa hè. Vào cuối mùa hè, các nhà nghiên cứu đã đếm và xác định số lượng các loài cây mọc ở hai lô đất. Kết quả được thể hiện ở hình bên dưới (Trong đó, mỗi biểu tượng biểu diễn số lượng 10 cây riêng lẻ).

Điền các từ/cụm từ thích hợp từ danh sách (hàng năm, một năm, lâu năm, xâm lấn, ưu thế, chủ chốt) vào khoảng trống trong đoạn văn sau:
"Thực vật thuộc loài Ambrosia trifida thuộc nhóm thực vật [1], hoàn thành toàn bộ chu kỳ sinh trưởng và phát triển trong thời gian [2]. Khi xuất hiện tại hệ sinh thái Bắc Mỹ, nhờ khả năng cạnh tranh mạnh mẽ và chiếm lĩnh không gian sống của các loài bản địa, chúng được coi là loài [3]"
Dựa vào ngữ liệu: Ambrosia trifida là loài thuộc nhóm cây hàng năm, hoàn thành vòng đời trong vòng một năm. Khi du nhập sang Bắc Mỹ, loài này lấn át các cây bản địa nên được xếp vào nhóm loài xâm lấn
LOÀI THỰC VẬT XÂM LẤN
Cây hàng năm hoàn thành vòng đời của chúng trong vòng một năm, tính từ thời điểm hạt nảy mầm phát triển thành cây con, cây trưởng thành đến khi cây ra hoa, kết quả, tạo hạt và phát tán hạt giống. Ambrosia trifida là một loài thuộc họ Cúc, là loài cây hàng năm. Loài thực vật này dễ dàng xâm chiếm các vùng đất bị đào xới ở các khu vực ngoài phạm vi bản địa của nó nên được xem là loài xâm lấn. Ở Bắc Mỹ, hạt của A. trifida nảy mầm từ đầu tháng 3 đến cuối mùa hè trong khi hạt của các cây hàng năm khác cần nhiệt độ ấm hơn để nảy mầm nên nảy mầm từ cuối tháng 4 đến cuối mùa hè.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của A. trifida đến đa dạng sinh học của các loài thực vật hàng năm khác mọc trên cùng cánh đồng. Vào đầu mùa xuân, người ta đánh dấu hai lô đất giống hệt nhau trên một cánh đồng đã được cày xới vào mùa thu năm trước và không trồng thêm cây mới. Ở lô thứ nhất, tất cả các cây con của A. trifida đều được giữ nguyên (lô A). Trong khi ở lô thứ hai (lô B), người ta loại bỏ tất cả các cây con của A. trifida đang nảy mầm trong suốt mùa xuân và mùa hè. Vào cuối mùa hè, các nhà nghiên cứu đã đếm và xác định số lượng các loài cây mọc ở hai lô đất. Kết quả được thể hiện ở hình bên dưới (Trong đó, mỗi biểu tượng biểu diễn số lượng 10 cây riêng lẻ).

Phát biểu sau đây Đúng hay Sai?
"Nếu môi trường gánh chịu một biến cố bất lợi đột ngột (như sự bùng phát của một loài sâu bệnh dịch hại), quần xã thực vật ở lô thí nghiệm A sẽ có khả năng tự phục hồi và duy trì tính ổn định tốt hơn so với quần xã ở lô B."
Đúng
Sai
Chọn B
Quần xã ở Lô A gần như chỉ có một loài đơn độc chiếm ưu thế (A. trifida). Quần xã có độ đa dạng loài thấp sẽ kém bền vững và rất dễ suy sụp nếu loài ưu thế bị tác động bởi thiên tai hay dịch bệnh. Ngược lại, Lô B có nhiều loài cùng tồn tại (độ đa dạng cao hơn) nên có sự cân bằng sinh thái và khả năng tự phục hồi tốt hơn.
LOÀI THỰC VẬT XÂM LẤN
Cây hàng năm hoàn thành vòng đời của chúng trong vòng một năm, tính từ thời điểm hạt nảy mầm phát triển thành cây con, cây trưởng thành đến khi cây ra hoa, kết quả, tạo hạt và phát tán hạt giống. Ambrosia trifida là một loài thuộc họ Cúc, là loài cây hàng năm. Loài thực vật này dễ dàng xâm chiếm các vùng đất bị đào xới ở các khu vực ngoài phạm vi bản địa của nó nên được xem là loài xâm lấn. Ở Bắc Mỹ, hạt của A. trifida nảy mầm từ đầu tháng 3 đến cuối mùa hè trong khi hạt của các cây hàng năm khác cần nhiệt độ ấm hơn để nảy mầm nên nảy mầm từ cuối tháng 4 đến cuối mùa hè.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của A. trifida đến đa dạng sinh học của các loài thực vật hàng năm khác mọc trên cùng cánh đồng. Vào đầu mùa xuân, người ta đánh dấu hai lô đất giống hệt nhau trên một cánh đồng đã được cày xới vào mùa thu năm trước và không trồng thêm cây mới. Ở lô thứ nhất, tất cả các cây con của A. trifida đều được giữ nguyên (lô A). Trong khi ở lô thứ hai (lô B), người ta loại bỏ tất cả các cây con của A. trifida đang nảy mầm trong suốt mùa xuân và mùa hè. Vào cuối mùa hè, các nhà nghiên cứu đã đếm và xác định số lượng các loài cây mọc ở hai lô đất. Kết quả được thể hiện ở hình bên dưới (Trong đó, mỗi biểu tượng biểu diễn số lượng 10 cây riêng lẻ).

Dựa vào đoạn văn bản ngữ liệu, nhận định nào sau đây KHÔNG CHÍNH XÁC khi nói về đặc điểm của loài Ambrosia trifida?
Chọn C
Ngữ liệu ghi rõ: Hạt A. trifida nảy mầm từ đầu tháng 3 (khi nhiệt độ chưa cao), trong khi các loài cây hàng năm khác cần nhiệt độ ấm hơn mới nảy mầm từ cuối tháng 4. Do đó, khẳng định hạt A. trifida "bắt buộc cần nắng ấm mùa hè mới nảy mầm" là sai.
LOÀI THỰC VẬT XÂM LẤN
Cây hàng năm hoàn thành vòng đời của chúng trong vòng một năm, tính từ thời điểm hạt nảy mầm phát triển thành cây con, cây trưởng thành đến khi cây ra hoa, kết quả, tạo hạt và phát tán hạt giống. Ambrosia trifida là một loài thuộc họ Cúc, là loài cây hàng năm. Loài thực vật này dễ dàng xâm chiếm các vùng đất bị đào xới ở các khu vực ngoài phạm vi bản địa của nó nên được xem là loài xâm lấn. Ở Bắc Mỹ, hạt của A. trifida nảy mầm từ đầu tháng 3 đến cuối mùa hè trong khi hạt của các cây hàng năm khác cần nhiệt độ ấm hơn để nảy mầm nên nảy mầm từ cuối tháng 4 đến cuối mùa hè.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của A. trifida đến đa dạng sinh học của các loài thực vật hàng năm khác mọc trên cùng cánh đồng. Vào đầu mùa xuân, người ta đánh dấu hai lô đất giống hệt nhau trên một cánh đồng đã được cày xới vào mùa thu năm trước và không trồng thêm cây mới. Ở lô thứ nhất, tất cả các cây con của A. trifida đều được giữ nguyên (lô A). Trong khi ở lô thứ hai (lô B), người ta loại bỏ tất cả các cây con của A. trifida đang nảy mầm trong suốt mùa xuân và mùa hè. Vào cuối mùa hè, các nhà nghiên cứu đã đếm và xác định số lượng các loài cây mọc ở hai lô đất. Kết quả được thể hiện ở hình bên dưới (Trong đó, mỗi biểu tượng biểu diễn số lượng 10 cây riêng lẻ).

Khi so sánh cấu trúc quần xã thực vật giữa hai lô đất thí nghiệm sau một thời gian theo dõi (Hình 1), phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Chọn A
Ở Lô A: Loài A. trifida (dấu X) chiếm hầu như toàn bộ không gian, chỉ có rất ít loài khác xuất hiện.
Ở Lô B (khi đã loại bỏ A. trifida): Xuất hiện phong phú nhiều nhóm loài thực vật khác nhau (hình vuông, hình tròn, hình tam giác). Vì vậy, Lô B có độ đa dạng loài cao hơn Lô A.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | - | - | D | B | B | A | - | B | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 13 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài