Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi tự luyện - Đề số 27 -Tư duy Khoa học

Đánh giá Tư duy (TSA)37 câuChuẩn GDPT mới

Tư duy Khoa học

Câu 1

Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.

Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.

Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.

Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.

Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

 

Nước nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng cao các ion nào sau đây?
A

Fe2+ và Fe3+.

B

Ca2+ và Mg2+.

C

Cl- và NO3-.

D

H+ và Cl-.

Lời giải

Bước 1: Xác định ion sắt chủ yếu

Nước nhiễm sắt chứa ion sắt hòa tan, chủ yếu là .

Bước 2: Xét sự oxi hóa trong không khí

Khi tiếp xúc lâu với không khí, bị oxi hóa thành , tạo kết tủa màu nâu vàng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A vì nước nhiễm sắt chứa hàm lượng cao và ; B, C, D sai vì lần lượt nêu các ion của nước cứng, ion âm và môi trường axit.

Đáp án: A — Nước nhiễm sắt chứa hàm lượng cao các ion và .

Câu 2

Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.

Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.

Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.

Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.

Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

 

Nguồn nước không bị nhiễm sắt là

A

Nước mưa.

B

Nước ngầm.

C

Nước ở vùng khai thác khoáng sản.

D

Nước thải sinh hoạt và công nghiệp không qua xử lý.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn phù hợp

Nước mưa là nguồn nước tự nhiên sạch, không bị nhiễm sắt.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A. B, C, D sai vì lần lượt là các nguồn có nguy cơ nhiễm sắt hoặc chưa qua xử lý.

Đáp án: A — Nước mưa là nguồn nước tự nhiên sạch, không bị nhiễm sắt.

Câu 3

Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.

Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.

Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.

Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.

Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

 

Điền từ thõa mãn:

Khi giặt quần, áo màu trắng trong nước nhiễm sắt thì làm quần áo bị[[____]].

Đáp án đúng: ố vàng

Lời giải

Bước 1: Xác định tác động

Ngữ liệu nêu nước nhiễm sắt làm quần áo trắng bị xỉn màu và ố vàng.

Bước 2: Điền đáp án

Chọn cụm từ phù hợp nhất với chỗ trống: ố vàng.

Đáp án: ố vàng — nước nhiễm sắt làm quần áo trắng xỉn màu và ố vàng.

Câu 4

Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.

Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.

Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.

Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.

Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

 

Sắt, thép phế liệu nếu không được thu gom kịp thời mà để ngoài tự nhiên là nguyên nhân gây ra nước bị nhiễm sắt.

A

Đúng

B

Sai

Lời giải

Bước 1: Phân tích quá trình

Sắt, thép phế liệu tiếp xúc với không khí ẩm bị ăn mòn, tạo ion sắt.

Các ion này có thể hòa tan vào nguồn nước, làm nước nhiễm sắt.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Nhận định phù hợp với cơ chế ăn mòn kim loại và nguồn gây ô nhiễm nước.

Chọn ; sai vì phủ nhận quá trình sắt phế liệu gây nhiễm sắt.

Đáp án: A — Sắt, thép phế liệu để ngoài tự nhiên bị ăn mòn, tạo ion sắt làm nhiễm nước.

Câu 5

Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.

Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.

Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.

Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.

Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

 

Ở nông thôn, có thể xử lý nước nhiễm sắt bằng tro bếp có chứa K2CO3 (sản phẩm của quá trình đốt cháy rơm, rạ, củi khô). Khi đó sắt bị tách ra dưới dạng kết tủa[[____]].

Đáp án đúng: FeCO3 và Fe(OH)3

Lời giải

Bước 1: Xác định ion tạo kết tủa

phân li tạo ; ion này đồng thời làm môi trường có .

Trong nước có thể đồng thời tồn tại và .

Bước 2: Viết phản ứng kết tủa

tạo kết tủa cacbonat, còn tạo kết tủa hiđroxit.

Đáp án: và — kết tủa với , còn kết tủa với .

Câu 6

Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.

Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.

Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.

Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.

Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.

Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:

(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

 

Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 22 lần so với ngưỡng cho phép quy định là 0,30 mg/l. Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại ở hai dạng là Fe3+ và Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+: Fe2+ = 1: 3. Cần tối thiểu bao nhiêu gam Ca(OH)2 phản ứng để đưa lượng sắt trong 16 m³ mẫu nước trên về mức cho phép?
A

299,7 gam.

B

134,865 gam.

C

166,5 gam.

D

149,85 gam.

Lời giải

Bước 1: Tính lượng sắt cần loại

Nồng độ sắt cần loại là phần vượt quá ngưỡng cho phép; đổi .

Bước 2: Tính số mol từng ion sắt

Dùng và tỉ lệ mol để xác định lượng , .

Bước 3: Tính khối lượng chất xử lí

Tổng số mol cần dùng là . Vì mỗi mol cho mol , dùng .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn D: . A sai vì quên chia khi đổi sang ; B sai do phân chia sai tỉ lệ mol; C sai vì dùng cùng hệ số cho cả hai ion.

Đáp án: D — , do cần và cung cấp mỗi mol.

Câu 7

Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

9193c208-3146-4fa0-9f45-8d35457714d4

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

Để mạ Cu lên kim loại khác, người ta điện phân dung dịch nào sau đây?
A

CuSO4.

B

NaCl.

C

MgSO4.

D

FeSO4.

Lời giải

Bước 1: Xác định ion cần mạ

Muốn tạo lớp mạ là , dung dịch phải cung cấp ion .

Bước 2: Chọn muối thích hợp

Dung dịch phân li tạo ion cần thiết:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt cung cấp ion , và , không tạo lớp mạ .

Đáp án: A — cung cấp ion để bị khử thành ở cathode.

Câu 8

Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

9193c208-3146-4fa0-9f45-8d35457714d4

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

Trong bình điện phân, trên anode xảy ra quá trình
A

Oxi hóa Cu.

B

Khử Cu2+.

C

Oxi hóa kim loại ở cathode.

D

Oxi hóa nước.

Lời giải

Bước 1: Xác định vai trò anode

Trong bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa.

Anode: oxi hóa

Bước 2: Viết quá trình tại anode

Với anode bằng đồng, kim loại đồng tan vào dung dịch và nhường electron.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là quá trình khử tại cathode, oxi hóa không xảy ra ở cathode và oxi hóa nước không phải quá trình chính khi anode đồng tan.

Đáp án: A — tại anode, đồng bị oxi hóa theo phản ứng .

Câu 9

Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

9193c208-3146-4fa0-9f45-8d35457714d4

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

Trong quá trình mạ điện, khối lượng cathode[[____]], khối lượng của anode [[____]].

Đáp án đúng: tăng; giảm

Lời giải

Bước 1: Xét cathode

Ion kim loại trong dung dịch nhận electron và kết tủa trên cathode.

Kim loại bám thêm nên khối lượng cathode tăng.

Bước 2: Xét anode

Kim loại anode bị oxi hóa, tan dần vào dung dịch.

Anode mất kim loại nên khối lượng anode giảm.

Đáp án: tăng; giảm — cathode nhận kim loại, còn anode hòa tan.

Câu 10

Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

9193c208-3146-4fa0-9f45-8d35457714d4

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.

Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:

Mạ điện còn được gọi là điện phân với anode tan.

A

Đúng

B

Sai

Câu này chưa có lời giải.

Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánAAố vàngAAFeCO3 và Fe(OH)3DAAtăng; giảm

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 37 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi tự luyện - Đề số 27 -Tư duy Khoa học (Đánh giá Tư duy (TSA)) - 9Study