n=6.
n=7.
n=5.
n=4.
Bậc cao nhất là ; cần giảm đúng bậc trong .
Các khả năng tương ứng là: một hạng tử , một cùng một , hoặc ba .
Thay vào điều kiện đề bài, rồi chia cho để tìm nghiệm.
Chọn phương án , vì nghiệm nguyên dương là ; , , sai vì lần lượt không thỏa mãn phương trình.
P=18
P=12
P=9
P=5
Điều kiện giới hạn cho và .
Thay vào phương trình đã cho, rồi tính trực tiếp .
Chọn phương án B vì ; các phương án A, C, D sai vì lần lượt cho kết quả , , .
hoặc
(
Đặt tâm . Vì nên .
Bán kính qua bằng khoảng cách từ đến .
Với , ta có , . Với , ta có , .
Không có phương án đúng: A sai vì tâm và bán kính không thỏa; B chỉ đúng đường tròn thứ nhất; C sai vì tâm thứ nhất không thuộc ; D sai vì tâm thứ hai và bán kính thứ hai không đúng.
7150.
7375.
7125.
1891450.
Các số sáu chữ số chạy từ đến .
Chọn thêm chữ số từ chữ số khác ; sau đó sắp xếp chữ số.
Loại các cách có chữ số đầu là .
Xác suất cần tìm là .
Phương án đúng là A, biểu diễn ; B, C, D sai vì không bằng xác suất .

Tám điểm chia đều đường tròn nên là dây cung chắn góc ở tâm .
Theo hình học của hình chữ thập, chiều cao các mặt bên là .
Đáy là hình vuông cạnh , nên .
Chọn phương án vì đúng bằng ; các phương án sai do biến đổi căn thức hoặc hệ số không đúng.
Trong không gian , gọi là mặt cầu đi qua điểm và tiếp xúc với các trục , , tại các điểm , , trong đó . Bán kính của bằng với là các số nguyên dương. Tính = [[____]]
Do bán kính vuông góc với trục tại tiếp điểm, tâm là .
Từ các bán kính bằng nhau, suy ra với .
Vì thuộc mặt cầu, thay tọa độ vào .
Đặt , với .
Phương trình có nghiệm dương chỉ khi , cho hoặc .
Vì , loại ; do đó .
Bán kính là .
Suy ra , .
Tại một buổi lễ có 13 cặp vợ chồng tham dự, mỗi ông bắt tay với một người trừ vợ mình, các bà không ai bắt tay nhau. Hỏi có bao nhiêu cái bắt tay ?
Đáp án: [[____]]
Chia các cái bắt tay thành hai nhóm. Nhóm nam–nam có C(13,2)=78. Nhóm nam–nữ: mỗi trong 13 người chồng bắt tay 12 người vợ của người khác, được 13×12=156. Không có bắt tay nữ–nữ. Vậy tổng là 78+156=234.
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm.
-3<m<3
-2≤m≤2
m<3
m>2
Đặt và biến đổi phương trình bậc hai đối xứng.
Hai số thực tồn tại khi biệt thức của phương trình có tổng , tích không âm.
Chọn phương án B vì ; A, C, D sai vì lần lượt cho , và .
Cho đa giác đều nội tiếp đường tròn (O). Hỏi có bao nhiêu tam giác cân có ba đỉnh lấy từ 18 đỉnh của đa giác?
144.
126.
132.
228.
Cố định một đỉnh làm đỉnh cân; hai đỉnh còn lại cách nó đều nhau trên đa giác.
Khoảng cách có thể là ; khoảng cách chỉ cho một đỉnh đối diện.
Có lượt đếm. Các tam giác đều xuất hiện khi chọn cách nhau đỉnh, có tam giác.
Mỗi tam giác đều bị đếm lần, cần bớt lần cho mỗi tam giác.
Chọn phương án C vì tổng số tam giác cân là .
Các phương án sai vì lần lượt giữ nguyên số đếm , trừ thừa thành , và cộng sai thành .
Cho hình chóp tam giác S.ABC. Gọi Mlà trung điểm của SA, lấy điểm N trên cạnh SB sao cho SN/SB=23. Mặt phẳng (α) qua MN và song song với SC chia khối chóp thành hai phần. Gọi V1 là thể tích của khối đa diện chứa đỉnh A, V2 là thể tích của khối đa diện còn lại. TÍnh tỉ số V1/V2.
V1/V2=7/16.
V1/V2=7/18.
V1/V2=7/11.
V1/V2=7/9.
Đặt S làm gốc, A, B, C theo ba vectơ cơ sở. Khi đó M có tọa độ tỉ lệ (1/2,0,0), N = (0,2/3,0), còn phương của SC là trục thứ ba. Mặt phẳng qua MN và song song SC có phương trình 4x + 3y = 2. Phần chứa A và B có thể tích bằng 7/18 thể tích khối chóp ban đầu, phần còn lại bằng 11/18. Do đó V1/V2 = 7/11.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | B | A | C | 7 | 234 | B | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 40 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài