Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.
Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.
Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.
Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.
Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.
Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Fe2+ và Fe3+.
Ca2+ và Mg2+.
Cl- và NO3-.
H+ và Cl-.
Nước nhiễm sắt chứa ion sắt hòa tan, chủ yếu là .
Khi tiếp xúc lâu với không khí, bị oxi hóa thành , tạo kết tủa màu nâu vàng.
Chọn A vì nước nhiễm sắt chứa hàm lượng cao và ; B, C, D sai vì lần lượt nêu các ion của nước cứng, ion âm và môi trường axit.
Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.
Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.
Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.
Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.
Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.
Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Nước mưa.
Nước ngầm.
Nước ở vùng khai thác khoáng sản.
Nước thải sinh hoạt và công nghiệp không qua xử lý.
Nước mưa là nguồn nước tự nhiên sạch, không bị nhiễm sắt.
Chọn phương án A. B, C, D sai vì lần lượt là các nguồn có nguy cơ nhiễm sắt hoặc chưa qua xử lý.
Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.
Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.
Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.
Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.
Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.
Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Điền từ thõa mãn:
Khi giặt quần, áo màu trắng trong nước nhiễm sắt thì làm quần áo bị[[____]].
Ngữ liệu nêu nước nhiễm sắt làm quần áo trắng bị xỉn màu và ố vàng.
Chọn cụm từ phù hợp nhất với chỗ trống: ố vàng.
Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.
Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.
Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.
Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.
Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.
Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Đúng
Sai
Sắt, thép phế liệu tiếp xúc với không khí ẩm bị ăn mòn, tạo ion sắt.
Các ion này có thể hòa tan vào nguồn nước, làm nước nhiễm sắt.
Nhận định phù hợp với cơ chế ăn mòn kim loại và nguồn gây ô nhiễm nước.
Chọn ; sai vì phủ nhận quá trình sắt phế liệu gây nhiễm sắt.
Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.
Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.
Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.
Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.
Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.
Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Ở nông thôn, có thể xử lý nước nhiễm sắt bằng tro bếp có chứa K2CO3 (sản phẩm của quá trình đốt cháy rơm, rạ, củi khô). Khi đó sắt bị tách ra dưới dạng kết tủa[[____]].
phân li tạo ; ion này đồng thời làm môi trường có .
Trong nước có thể đồng thời tồn tại và .
tạo kết tủa cacbonat, còn tạo kết tủa hiđroxit.
Nước nhiễm sắt là một trong những tình trạng ô nhiễm nước phổ biến mà nhiều hộ dân, cơ sở sản xuất gặp phải, nhất là việc sử dụng nước giếng khoan.
Khi sử dụng nước nhiễm sắt để sinh hoạt thông thường như tắm rửa, nấu ăn và làm nước uống trong thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về da như dị ứng, viêm da, nổi mụn,... khiến răng bị ố vàng, mắc các bệnh về hệ tiêu hóa, bệnh về máu, thậm chí là ung thư.
Việc dư thừa sắt trong cơ thể cũng sẽ khiến người dùng gặp tình trạng sụt cân, mệt mỏi và tiềm ẩn khả năng làm tổn thương gan, tim, tụy,... Khi dùng để chế biến thức ăn, pha trà, pha sữa,... nước nhiễm sắt cũng khiến cho món ăn, thức uống biến đổi vị, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hương vị thức ăn.
Trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, nước nhiễm sắt sẽ khiến cho quần áo trắng sau khi gặt bị xỉn màu, ố vàng và nhanh hỏng hơn. Do đặc tính hóa học của sắt không hòa tan được xà phòng nên sẽ làm hạn chế khả năng tạo bọt của xà phòng, gây lãng phí.
Bên cạnh đó, những đồ dùng, thiết bị trong gia đình sau khi tiếp xúc lâu dài với nước nhiễm sắt sẽ bị hoen gỉ, hư hại, ố vàng gây mất thẩm mỹ. Nước nhiễm sắt đi qua các ống dẫn sẽ làm tích tụ gỉ sắt bên trong đường ống, khiến ống giòn hơn, dễ gây ra tắc nghẽn.
Một phương pháp xử lí nước bị nhiễm sắt đơn giản là loại bỏ sắt trong nước bằng Ca(OH)2. Sử dụng lượng Ca(OH)2 vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxi, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ + OH- → Fe(OH)3; (2) Fe2+ + OH- + O2 + H2O → Fe(OH)3.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
299,7 gam.
134,865 gam.
166,5 gam.
149,85 gam.
Nồng độ sắt cần loại là phần vượt quá ngưỡng cho phép; đổi .
Dùng và tỉ lệ mol để xác định lượng , .
Tổng số mol cần dùng là . Vì mỗi mol cho mol , dùng .
Chọn D: . A sai vì quên chia khi đổi sang ; B sai do phân chia sai tỉ lệ mol; C sai vì dùng cùng hệ số cho cả hai ion.
Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
CuSO4.
NaCl.
MgSO4.
FeSO4.
Muốn tạo lớp mạ là , dung dịch phải cung cấp ion .
Dung dịch phân li tạo ion cần thiết:
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt cung cấp ion , và , không tạo lớp mạ .
Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Oxi hóa Cu.
Khử Cu2+.
Oxi hóa kim loại ở cathode.
Oxi hóa nước.
Trong bình điện phân, anode là nơi xảy ra quá trình oxi hóa.
Với anode bằng đồng, kim loại đồng tan vào dung dịch và nhường electron.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là quá trình khử tại cathode, oxi hóa không xảy ra ở cathode và oxi hóa nước không phải quá trình chính khi anode đồng tan.
Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Trong quá trình mạ điện, khối lượng cathode[[____]], khối lượng của anode [[____]].
Ion kim loại trong dung dịch nhận electron và kết tủa trên cathode.
Kim loại bám thêm nên khối lượng cathode tăng.
Kim loại anode bị oxi hóa, tan dần vào dung dịch.
Anode mất kim loại nên khối lượng anode giảm.
Để phủ một lớp kim loại (mạ) lên bề mặt của vật bằng kim loại khác thì ngày nay trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp mạ điện. Mạ điện là một quá trình điện phân dung dịch muối. Trong đó, ở anode sẽ xảy ra quá trình hòa tan kim loại hoặc phóng điện của anion. Thực chất, quá trình mạ điện chỉ xảy ra ở cathode nhờ vào sự kết tủa các nguyên tử kim loại lên bề mặt cần mạ.

Hình vẽ: Mạ copper (Cu) lên mặt vật kim loại bằng phương pháp mạ điện.
Sử dụng các thông tin trên để trả lời các câu hỏi sau:
Đúng
Sai
Câu này chưa có lời giải.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | A | ố vàng | A | A | FeCO3 và Fe(OH)3 | D | A | A | tăng; giảm |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 37 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài