Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là . Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?
Thay vào công thức chuyển đổi.
Nhiệt độ tương ứng là , chọn D. Các phương án A, B, C sai vì lần lượt không bằng .
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở . Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun sôi nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở là và nhiệt dung riêng của nước là . Nhiệt lượng cần thiết để làm cho nước ở chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở là:
Độ tăng nhiệt độ là .
Hóa hơi toàn bộ nước ở cần nhiệt lượng .
Tổng nhiệt lượng: . Chọn D; các phương án A, B, C sai vì không tính đủ hoặc tính sai hai phần nhiệt lượng.
Người ta dùng tay ấn pít tông để nén khí trong một xi lanh kín. Hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong xi lanh?
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Pít tông đi vào làm không gian chứa khí nhỏ lại, nên thể tích giảm.
Theo định luật Boyle, khi không đổi, thể tích giảm thì áp suất tăng.
Chọn A: thể tích giảm, áp suất tăng. B, C, D sai vì lần lượt cho áp suất giảm, thể tích tăng kèm áp suất giảm, và thể tích tăng kèm áp suất tăng.
Một dây dẫn thẳng, cứng, dài , có khối lượng được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu Ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy .
Lực từ hướng lên cân bằng trọng lực hướng xuống: .
Suy ra cường độ dòng điện từ phương trình cân bằng.
Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt cho , và , không thỏa mãn cân bằng lực.
Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế điện tử.
Tốc kế.
Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu và nhiệt kế điện tử đều dùng để đo nhiệt độ.
Chọn D vì tốc kế dùng để đo tốc độ; A, B, C sai vì đều là các loại nhiệt kế đo nhiệt độ.
Những quá trình chuyển thể nào của kim loại đồng được vận dụng trong việc đúc tượng bằng đồng?
Bay hơi và ngưng tụ.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Nóng chảy và bay hơi.
Đồng được đun nóng đến khi chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng để rót vào khuôn.
Đồng lỏng nguội đi, chuyển sang trạng thái rắn và giữ hình dạng của khuôn.
Chọn vì gồm nóng chảy và đông đặc. , , sai vì đều chứa bay hơi hoặc ngưng tụ, không phải quá trình chính của đúc tượng.
Một gia đình đang chuẩn bị bữa ăn ngoài trời vào mùa hè. Họ muốn làm tan và đun nóng nước đá từ để có nước cho thức uống của mình. Bạn hãy tính xem cần bao nhiêu nhiệt lượng để chuyển nước đá này thành nước ở . Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là và nhiệt dung riêng của nước là ?
Quá trình gồm tan chảy ở rồi làm nóng nước đến .
Độ tăng nhiệt: .
Tổng nhiệt lượng: .
Chọn B; các phương án A, C, D sai do tính sai một phần nhiệt lượng hoặc cộng sai kết quả.
Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng, phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?

Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ đi vào lòng bàn tay, các ngón tay hướng theo dòng điện.
Ngón cái choãi ra xác định chiều lực từ .
Theo quy tắc trên, hình a biểu diễn đúng phương và chiều của lực từ.
Chọn A; B, C, D sai vì biểu diễn sai phương hoặc chiều lực từ.
Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của khí lí tưởng trong hệ tọa độ . Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ tương ứng với hình nào dưới đây?

Hình a.
Hình c.
Hình d.
Hình b.
Với lượng khí không đổi, dùng phương trình khí lí tưởng để nhận diện các quá trình.
Đoạn là đẳng áp nên sang là đoạn ngang.
Đoạn là đẳng nhiệt nên là đoạn đứng; đoạn đẳng tích nên là đường qua gốc.
Chọn hình gồm một đoạn ngang, một đoạn đứng và một đoạn thẳng qua gốc: hình d.
A, B, D sai vì không đồng thời thể hiện đúng ba quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt và đẳng tích.
Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì:

Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
Áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
Áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
Nồi kín và van giữ hơi làm áp suất bên trong lớn hơn áp suất khí quyển.
Muốn nước sôi ở áp suất lớn hơn, cần nhiệt độ cao hơn.
Chọn C vì cả áp suất và nhiệt độ trong nồi đều lớn hơn; A, B, D sai vì lần lượt cho nhiệt độ nhỏ hơn, không đổi hoặc áp suất nhỏ hơn.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | A | A | D | B | B | A | C | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài