Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường THPT Yên Hoà GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở TP. Hồ Chí Minh là . Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ Fahrenheit?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Đổi đơn vị nhiệt độ

Thay vào công thức chuyển đổi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Nhiệt độ tương ứng là , chọn D. Các phương án A, B, C sai vì lần lượt không bằng .

Đáp án: D — Vì .

Câu 2

Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở . Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun sôi nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở và nhiệt dung riêng của nước là . Nhiệt lượng cần thiết để làm cho nước ở chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở là:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính nhiệt lượng làm nóng

Độ tăng nhiệt độ là .

Bước 2: Tính nhiệt lượng hóa hơi

Hóa hơi toàn bộ nước ở cần nhiệt lượng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Tổng nhiệt lượng: . Chọn D; các phương án A, B, C sai vì không tính đủ hoặc tính sai hai phần nhiệt lượng.

Đáp án: D — Vì nhiệt lượng tổng cộng là .

Câu 3

Người ta dùng tay ấn pít tông để nén khí trong một xi lanh kín. Hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong xi lanh?

A

Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.

B

Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.

C

Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.

D

Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.

Lời giải

Bước 1: Xét thể tích khí

Pít tông đi vào làm không gian chứa khí nhỏ lại, nên thể tích giảm.

Bước 2: Xét áp suất khí

Theo định luật Boyle, khi không đổi, thể tích giảm thì áp suất tăng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: thể tích giảm, áp suất tăng. B, C, D sai vì lần lượt cho áp suất giảm, thể tích tăng kèm áp suất giảm, và thể tích tăng kèm áp suất tăng.

Đáp án: A — Pít tông bị ấn làm thể tích giảm và áp suất khí tăng.

Câu 4

Một dây dẫn thẳng, cứng, dài , có khối lượng được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu Ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên? Lấy .

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Lập điều kiện cân bằng

Lực từ hướng lên cân bằng trọng lực hướng xuống: .

Bước 2: Tính cường độ dòng điện

Suy ra cường độ dòng điện từ phương trình cân bằng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: . B, C, D sai vì lần lượt cho , , không thỏa mãn cân bằng lực.

Đáp án: Đáp án A — vì điều kiện cân bằng lực cho .

Câu 5

Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?

A

Nhiệt kế thủy ngân.

B

Nhiệt kế rượu.

C

Nhiệt kế điện tử.

D

Tốc kế.

Lời giải

Bước 1: Xác định chức năng

Nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượu và nhiệt kế điện tử đều dùng để đo nhiệt độ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì tốc kế dùng để đo tốc độ; A, B, C sai vì đều là các loại nhiệt kế đo nhiệt độ.

Đáp án: D — Tốc kế không dùng để đo nhiệt độ mà dùng để đo tốc độ.

Câu 6

Những quá trình chuyển thể nào của kim loại đồng được vận dụng trong việc đúc tượng bằng đồng?

A

Bay hơi và ngưng tụ.

B

Nóng chảy và đông đặc.

C

Bay hơi và đông đặc.

D

Nóng chảy và bay hơi.

Lời giải

Bước 1: Làm chảy kim loại

Đồng được đun nóng đến khi chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng để rót vào khuôn.

Bước 2: Tạo hình trong khuôn

Đồng lỏng nguội đi, chuyển sang trạng thái rắn và giữ hình dạng của khuôn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì gồm nóng chảy và đông đặc. , , sai vì đều chứa bay hơi hoặc ngưng tụ, không phải quá trình chính của đúc tượng.

Đáp án: — Đúc tượng bằng đồng vận dụng quá trình nóng chảy và đông đặc.

Câu 7

Một gia đình đang chuẩn bị bữa ăn ngoài trời vào mùa hè. Họ muốn làm tan và đun nóng nước đá từ để có nước cho thức uống của mình. Bạn hãy tính xem cần bao nhiêu nhiệt lượng để chuyển nước đá này thành nước ở . Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là và nhiệt dung riêng của nước là ?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Lập biểu thức tổng nhiệt

Quá trình gồm tan chảy ở rồi làm nóng nước đến .

Bước 2: Tính từng phần nhiệt

Độ tăng nhiệt: .

Bước 3: Cộng và đối chiếu phương án

Tổng nhiệt lượng: .

Chọn B; các phương án A, C, D sai do tính sai một phần nhiệt lượng hoặc cộng sai kết quả.

Đáp án: B — , gồm nhiệt nóng chảy và nhiệt làm nóng nước.

Câu 8

Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng, phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?

Hình minh họa

A

Hình a.

B

Hình b.

C

Hình c.

D

Hình d.

Lời giải

Bước 1: Áp dụng bàn tay trái

Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ đi vào lòng bàn tay, các ngón tay hướng theo dòng điện.

Ngón cái choãi ra xác định chiều lực từ .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Theo quy tắc trên, hình a biểu diễn đúng phương và chiều của lực từ.

Chọn A; B, C, D sai vì biểu diễn sai phương hoặc chiều lực từ.

Đáp án: A. Hình a — đúng theo quy tắc bàn tay trái.

Câu 9

Hình bên phải là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của khí lí tưởng trong hệ tọa độ . Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ tương ứng với hình nào dưới đây?

Hình minh họa

A

Hình a.

B

Hình c.

C

Hình d.

D

Hình b.

Lời giải

Bước 1: Viết hệ thức trạng thái

Với lượng khí không đổi, dùng phương trình khí lí tưởng để nhận diện các quá trình.

Bước 2: Đổi dạng từng đoạn

Đoạn là đẳng áp nên sang là đoạn ngang.

Đoạn là đẳng nhiệt nên là đoạn đứng; đoạn đẳng tích nên là đường qua gốc.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn hình gồm một đoạn ngang, một đoạn đứng và một đoạn thẳng qua gốc: hình d.

A, B, D sai vì không đồng thời thể hiện đúng ba quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt và đẳng tích.

Đáp án: C. Hình d — Có đúng cấu trúc đoạn ngang, đoạn đứng và đường thẳng qua gốc trong .

Câu 10

Nồi áp suất là dụng cụ khá phổ biến trong mỗi gia đình. Khi nấu bằng nồi áp suất đồ ăn thường chín nhanh và nhừ hơn so với nấu bằng các nồi thông thường là do khi nước trong nồi áp suất sôi thì:

Hình minh họa

A

Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.

B

Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.

C

Áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.

D

Áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.

Lời giải

Bước 1: So sánh áp suất

Nồi kín và van giữ hơi làm áp suất bên trong lớn hơn áp suất khí quyển.

Bước 2: So sánh nhiệt độ sôi

Muốn nước sôi ở áp suất lớn hơn, cần nhiệt độ cao hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì cả áp suất và nhiệt độ trong nồi đều lớn hơn; A, B, D sai vì lần lượt cho nhiệt độ nhỏ hơn, không đổi hoặc áp suất nhỏ hơn.

Đáp án: C — Áp suất trong nồi lớn hơn làm nhiệt độ sôi cũng lớn hơn.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDAADBBACC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường THPT Yên Hoà GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026 môn Vật lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study