Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường THPT Thuận Thành Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Gọi p, V, T và n lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ và mật độ phân tử của một khối khí lí tưởng xác định. Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp, tỉ số nào sau đây không đổi?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết phương trình khí lí tưởng

Lượng khí cố định nên số mol và hằng số khí không đổi.

Bước 2: Suy ra đại lượng không đổi

Trong quá trình đẳng áp, không đổi nên không đổi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt , đều thay đổi khi thay đổi.

Đáp án: B. — Vì quá trình đẳng áp của lượng khí cố định cho không đổi.

Câu 2

Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra ở một nhiệt độ xác định dưới một áp suất cho trước?

A

Ngưng tụ

B

Thăng hoa

C

Sôi

D

Bay hơi

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Ở áp suất không đổi, hiện tượng sôi giữ nhiệt độ tại trong suốt quá trình chuyển thể.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C — Sôi. A, B, D sai vì ngưng tụ là quá trình ngược, thăng hoa là , còn bay hơi xảy ra ở nhiều nhiệt độ.

Đáp án: C — Sôi xảy ra ở một nhiệt độ xác định khi áp suất được giữ không đổi.

Câu 3

Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/kg.K và 2500 J/kg.K. Dùng một ampe kế có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?

A

Nước nóng nhanh hơn rượu

B

Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn

C

Rượu nóng nhanh hơn nước

D

Nước và rượu nóng nhanh như nhau

Lời giải

Bước 1: Lập biểu thức tốc độ nóng

Từ , suy ra tốc độ tăng nhiệt phụ thuộc nghịch đảo vào .

Bước 2: Đối chiếu phương án

như nhau, đồng thời , nên rượu có tốc độ nóng lớn hơn nước.

Chọn phương án C; , , sai lần lượt vì nước không nóng nhanh hơn, tốc độ không đổi theo thời gian, và hai chất không nóng như nhau.

Đáp án: C — Rượu nóng nhanh hơn nước vì .

Câu 4

Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xi lanh có thể tích 10 lít và áp suất 1,5 atm. Sau khi nén đẳng nhiệt, thể tích giảm đi 6 lít. Áp suất của khí khi đó là

A

3,75 atm

B

2,50 atm

C

0,90 atm

D

0,60 atm

Lời giải

Bước 1: Tính thể tích sau nén

Thể tích cuối được tính bằng thể tích đầu trừ phần giảm.

Bước 2: Áp dụng định luật Boyle

Vì quá trình đẳng nhiệt, áp dụng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A; B, C, D sai lần lượt do lấy thể tích cuối là , đảo tỉ lệ thể tích, hoặc coi áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.

Đáp án: A. — áp dụng định luật Boyle với .

Câu 5

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?

A

Hình dạng thay đổi theo bình chứa

B

Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng

C

Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng

D

Khó nén hơn so với thể lỏng

Lời giải

Bước 1: Nhắc lại tính chất chất khí

Chất khí thay đổi hình dạng theo bình chứa và gây áp suất lên thành bình theo mọi hướng.

Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn; do khoảng cách lớn, khí dễ nén.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : khí không khó nén hơn chất lỏng mà dễ nén hơn. Các phương án , , đều đúng vì lần lượt mô tả hình dạng, áp suất và chuyển động phân tử của chất khí.

Đáp án: — Chất khí dễ nén hơn chất lỏng, nên không thể nói khí khó nén hơn chất lỏng.

Câu 6

Khi một vật có nhiệt độ 0 °C, "Độ không tuyệt đối" thì

A

Động năng của các phân tử cực đại

B

Thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không

C

Thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại

D

Động năng của các phân tử bằng không

Lời giải

Bước 1: Xác định nhiệt độ tuyệt đối

Độ không tuyệt đối ứng với , không phải .

Bước 2: Tính động năng phân tử

Áp dụng công thức động năng trung bình của phân tử khí.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. A, B, C sai vì động năng không cực đại, còn thế năng tương tác không phải đại lượng được kết luận bằng không hay cực đại.

Đáp án: D — Ở độ không tuyệt đối , động năng trung bình của các phân tử bằng không.

Câu 7

Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xi lanh. Khối khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Nội năng của khối khí

A

Tăng 150 J

B

Giảm 90 J

C

Tăng 90 J

D

Giảm 150 J

Lời giải

Bước 1: Xác định dấu

Công nén làm khí nhận công; khí truyền nhiệt ra ngoài nên .

Bước 2: Tính độ biến thiên nội năng

Áp dụng định luật I nhiệt động lực học.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B và D sai vì lần lượt cộng sai dấu nhiệt lượng, đổi sai dấu của , và sai cả dấu lẫn độ lớn.

Đáp án: C — Vì , nội năng tăng .

Câu 8

Tại sao các phân tử khí có thể chuyển động tự do trong không gian?

A

Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh

B

Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ

C

Do lực hút giữa các phân tử khí rất yếu

D

Do các phân tử khí luôn đẩy nhau

Lời giải

Bước 1: Xác định lực tương tác

Các phân tử khí cách xa nhau nên lực hút giữa chúng rất yếu.

Bước 2: Liên hệ với chuyển động

Lực hút yếu không đủ giữ các phân tử cố định; chúng chuyển động hỗn loạn và va chạm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì lực hút giữa các phân tử khí rất yếu; sai vì lực hút mạnh sẽ cản trở chuyển động, sai vì khối lượng nhỏ không quyết định lực tương tác, sai vì lực đẩy không phải nguyên nhân chính.

Đáp án: — Lực hút giữa các phân tử khí rất yếu nên chúng có thể chuyển động tự do.

Câu 9

Khi cơ thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn

A

Thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi

B

Khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó

C

Khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể

D

Khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình

Cồn chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh: đó là sự bay hơi.

Sự bay hơi cần nhiệt lượng cung cấp.

Bước 2: Xác định nguồn nhiệt

Cồn lấy nhiệt từ vùng da tiếp xúc để hóa hơi, làm nhiệt độ da giảm.

Vì vậy, ta cảm thấy lạnh tại vùng da đó.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua da để bay hơi; , , sai vì bay hơi không tỏa nhiệt, không kéo nước khỏi da và không tạo dòng nước mát.

Đáp án: — Cồn thu nhiệt từ vùng da để bay hơi, làm da lạnh.

Câu 10

Một khối chất rắn kết tinh có khối lượng m và nhiệt nóng chảy riêng λ. Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để khối chất nóng chảy hoàn toàn là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng quá trình

Chất đã ở nhiệt độ nóng chảy nên chỉ cần tính nhiệt lượng nóng chảy.

Bước 2: Áp dụng công thức

Dùng công thức nhiệt nóng chảy: .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt dùng phép chia, nghịch đảo tích và chia cho , trái với quan hệ .

Đáp án: C — Vì nhiệt lượng nóng chảy được tính bằng .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCCADDCCAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường THPT Thuận Thành Sở GD&ĐT Bắc Ninh năm 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study