Gọi p, V, T và n lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ và mật độ phân tử của một khối khí lí tưởng xác định. Khi làm nóng khối khí lí tưởng bằng quá trình đẳng áp, tỉ số nào sau đây không đổi?
Lượng khí cố định nên số mol và hằng số khí không đổi.
Trong quá trình đẳng áp, không đổi nên không đổi.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt , và đều thay đổi khi thay đổi.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra ở một nhiệt độ xác định dưới một áp suất cho trước?
Ngưng tụ
Thăng hoa
Sôi
Bay hơi
Ở áp suất không đổi, hiện tượng sôi giữ nhiệt độ tại trong suốt quá trình chuyển thể.
Chọn C — Sôi. A, B, D sai vì ngưng tụ là quá trình ngược, thăng hoa là , còn bay hơi xảy ra ở nhiều nhiệt độ.
Biết nhiệt dung riêng của nước và của rượu lần lượt là 4180 J/kg.K và 2500 J/kg.K. Dùng một ampe kế có công suất không đổi lần lượt đun nóng cùng một khối lượng nước và rượu. Biết nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau. Nhận xét nào sau đây đúng?
Nước nóng nhanh hơn rượu
Ban đầu nước nóng nhanh hơn, lúc sau rượu nóng nhanh hơn
Rượu nóng nhanh hơn nước
Nước và rượu nóng nhanh như nhau
Từ và , suy ra tốc độ tăng nhiệt phụ thuộc nghịch đảo vào .
Vì và như nhau, đồng thời , nên rượu có tốc độ nóng lớn hơn nước.
Chọn phương án C; , , sai lần lượt vì nước không nóng nhanh hơn, tốc độ không đổi theo thời gian, và hai chất không nóng như nhau.
Một lượng khí lí tưởng chứa trong một xi lanh có thể tích 10 lít và áp suất 1,5 atm. Sau khi nén đẳng nhiệt, thể tích giảm đi 6 lít. Áp suất của khí khi đó là
3,75 atm
2,50 atm
0,90 atm
0,60 atm
Thể tích cuối được tính bằng thể tích đầu trừ phần giảm.
Vì quá trình đẳng nhiệt, áp dụng .
Chọn A; B, C, D sai lần lượt do lấy thể tích cuối là , đảo tỉ lệ thể tích, hoặc coi áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Hình dạng thay đổi theo bình chứa
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng
Khó nén hơn so với thể lỏng
Chất khí thay đổi hình dạng theo bình chứa và gây áp suất lên thành bình theo mọi hướng.
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn; do khoảng cách lớn, khí dễ nén.
Chọn phương án : khí không khó nén hơn chất lỏng mà dễ nén hơn. Các phương án , , đều đúng vì lần lượt mô tả hình dạng, áp suất và chuyển động phân tử của chất khí.
Khi một vật có nhiệt độ 0 °C, "Độ không tuyệt đối" thì
Động năng của các phân tử cực đại
Thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không
Thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại
Động năng của các phân tử bằng không
Độ không tuyệt đối ứng với , không phải .
Áp dụng công thức động năng trung bình của phân tử khí.
Chọn D. A, B, C sai vì động năng không cực đại, còn thế năng tương tác không phải đại lượng được kết luận bằng không hay cực đại.
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xi lanh. Khối khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Nội năng của khối khí
Tăng 150 J
Giảm 90 J
Tăng 90 J
Giảm 150 J
Công nén làm khí nhận công; khí truyền nhiệt ra ngoài nên .
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học.
Chọn C. A, B và D sai vì lần lượt cộng sai dấu nhiệt lượng, đổi sai dấu của , và sai cả dấu lẫn độ lớn.
Tại sao các phân tử khí có thể chuyển động tự do trong không gian?
Do lực hút giữa các phân tử khí rất mạnh
Do các phân tử khí có khối lượng rất nhỏ
Do lực hút giữa các phân tử khí rất yếu
Do các phân tử khí luôn đẩy nhau
Các phân tử khí cách xa nhau nên lực hút giữa chúng rất yếu.
Lực hút yếu không đủ giữ các phân tử cố định; chúng chuyển động hỗn loạn và va chạm.
đúng vì lực hút giữa các phân tử khí rất yếu; sai vì lực hút mạnh sẽ cản trở chuyển động, sai vì khối lượng nhỏ không quyết định lực tương tác, sai vì lực đẩy không phải nguyên nhân chính.
Khi cơ thể chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
Thu nhiệt lượng từ cơ thể qua chỗ da đó để bay hơi
Khi bay hơi toả nhiệt lượng vào chỗ da đó
Khi bay hơi kéo theo lượng nước chỗ da đó ra khỏi cơ thể
Khi bay hơi tạo ra dòng nước mát tại chỗ da đó
Cồn chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh: đó là sự bay hơi.
Sự bay hơi cần nhiệt lượng cung cấp.
Cồn lấy nhiệt từ vùng da tiếp xúc để hóa hơi, làm nhiệt độ da giảm.
Vì vậy, ta cảm thấy lạnh tại vùng da đó.
Chọn : cồn thu nhiệt lượng từ cơ thể qua da để bay hơi; , , sai vì bay hơi không tỏa nhiệt, không kéo nước khỏi da và không tạo dòng nước mát.
Một khối chất rắn kết tinh có khối lượng m và nhiệt nóng chảy riêng λ. Ở nhiệt độ nóng chảy, nhiệt lượng cần cung cấp để khối chất nóng chảy hoàn toàn là
Chất đã ở nhiệt độ nóng chảy nên chỉ cần tính nhiệt lượng nóng chảy.
Dùng công thức nhiệt nóng chảy: .
Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt dùng phép chia, nghịch đảo tích và chia cho , trái với quan hệ và .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | C | A | D | D | C | C | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài