Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.
tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy nên dùng công thức nhiệt nóng chảy.
Công thức cho thấy phụ thuộc vào và , trong đó thể hiện tính chất của chất.
Chọn ; , , sai vì lần lượt thay tính chất bằng nhiệt độ nóng chảy, đưa thời gian vào, hoặc không xét khối lượng.
Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích , có chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ (áp suất 1 atm). Trong xilanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt . Sau khi thiết bị được bật, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là và , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình gần nhất với giá trị nào sau đây?
Công suất cung cấp dùng hoàn toàn cho nhiệt nóng chảy.
Mỗi kilôgam băng chuyển thành nước làm thể tích giảm một lượng .
Độ hạ của piston bằng độ giảm thể tích chia cho diện tích piston.
Chọn . Các phương án A, B, D sai do tính sai độ co thể tích hoặc đổi đơn vị.
Nguyên nhân nào sau đây là áp suất chất khí?
Do các phân tử khí chuyển động va chạm vào thành bình.
Do chất khí có khối lượng nhỏ.
Do các phân tử khí có kích thước nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Do giữa các phân tử khí có lực tương tác phân tử.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và liên tục va chạm vào thành bình.
Mỗi va chạm tạo lực; tổng các lực trên một đơn vị diện tích tạo thành áp suất.
Chọn A vì sự va chạm của các phân tử khí với thành bình là nguyên nhân trực tiếp tạo áp suất; B, C, D sai vì khối lượng nhỏ, kích thước nhỏ và lực tương tác không trực tiếp tạo áp suất.
Vận động viên điền kinh bị mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng từ nội năng cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ cơ thể của vận động viên là . Biết khối lượng riêng của nước là .
Phần năng lượng chuyển thành nhiệt là năng lượng tiêu thụ.
Áp dụng công thức nhiệt hóa hơi .
Dùng rồi đổi sang lít.
Chọn phương án D: ; các phương án A, B, C sai vì không bằng kết quả tính được.
Nội năng của vật trong hình nào sau đây đang giảm?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Dùng hệ thức ; khi công không đáng kể, xét dấu của .
Vật tỏa nhiệt có , nên nội năng giảm.
Hình , , : vật lần lượt được ma sát, nhận nhiệt từ môi trường hoặc bếp.
Hình : phở bốc hơi, tỏa nhiệt ra môi trường và nguội dần.
Chọn vì ở hình , vật tỏa nhiệt nên và ; các phương án , , sai vì vật đang nhận nhiệt.
Hai cốc A và cốc B trong hình bên đang ở trạng thái cân bằng nhiệt, đều chứa nước và nước đá. So với nhiệt độ của nước trong cốc B thì nhiệt độ của nước trong cốc A

thấp hơn
đang tăng nhanh hơn
là bằng nhau
cao hơn
Mỗi cốc đều có nước và nước đá cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng nhiệt.
Vì vậy, nhiệt độ nước trong mỗi cốc bằng nhiệt độ nóng chảy của nước.
Chọn C: là bằng nhau, vì .
A, B, D sai vì lần lượt cho rằng nhiệt độ thấp hơn, đang tăng nhanh hơn hoặc cao hơn.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì nhiệt độ Celsius tăng thêm bao nhiêu độ?
nhiệt độ Celsius giảm thêm 6°C
nhiệt độ Celsius tăng thêm 6°C
nhiệt độ Celsius tăng thêm
nhiệt độ Celsius tăng thêm
Giữa nhiệt độ Kelvin và Celsius có hệ thức .
Lấy hiệu hai trạng thái, phần hằng số bị triệt tiêu.
Chọn B; A sai dấu, C và D nhầm độ tăng với nhiệt độ tuyệt đối.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (1) là gì?

cân điện tử
nhiệt lượng kế
nhiệt kế điện tử
biến thế nguồn
Dụng cụ có dạng hộp nguồn, tay xách, núm điều chỉnh và nhiều cọc đầu ra.
Đặc điểm này phù hợp với thiết bị cung cấp, điều chỉnh điện áp.
Chọn D. biến thế nguồn; A, B, C lần lượt là cân điện tử, nhiệt lượng kế và nhiệt kế điện tử, không phù hợp với hình dạng dụng cụ .
Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này được dùng để làm gì?
phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh
giảm nhiệt độ của chất lỏng
tạo ra lực liên kết với các phân tử xung quanh
tăng nhiệt độ của chất lỏng
Trong quá trình sôi, năng lượng cung cấp dùng cho sự chuyển pha từ lỏng sang hơi, không làm tăng nhiệt độ.
Chọn : năng lượng dùng phá vỡ liên kết giữa các phân tử, giúp chúng tách khỏi chất lỏng; , , sai vì lần lượt không làm giảm nhiệt độ, không tạo liên kết mới và không làm tăng nhiệt độ khi đang sôi.
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, chì đang ở trạng thái nào?

rắn
rắn và lỏng
khí
lỏng
Trong khoảng từ phút đến phút , nhiệt độ chì không đổi.
Nhiệt độ này bằng điểm nóng chảy của chì nên chì đang nóng chảy.
Chọn : chì tồn tại đồng thời ở trạng thái rắn và lỏng; , , sai vì lần lượt bỏ qua trạng thái lỏng, chọn trạng thái khí hoặc chỉ chọn trạng thái lỏng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | D | D | C | B | D | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài