Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
Nhiệt độ, áp suất và khối lượng
Nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ và thể tích
Nhiệt độ, áp suất và thể tích
Theo nhiệt động học, nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
Chọn C vì nêu đúng nhiệt độ và thể tích; A, B, D sai vì lần lượt thêm khối lượng, thay bằng áp suất hoặc thêm áp suất.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một lượng nước đun sôi đến khi chuyển thể thành hơi. Nhận định nào sau đây là đúng?

Trong 4 phút đầu tiên nước sôi và tăng nhiệt độ đến
Nước tiếp tục nhận nhiệt và bắt đầu hoá hơi từ phút thứ 14 đến phút thứ 16
Nước bắt đầu sôi từ phút
Trong 14 phút đầu tiên, nhiệt độ của nước tăng liên tục
Đoạn nằm ngang tại , kéo dài từ đến phút.
Nước bắt đầu sôi khi nhiệt độ đạt , tức tại phút.
Chọn . , , sai vì lần lượt cho rằng nước sôi trong phút đầu, hóa hơi từ phút đến phút , và nhiệt độ tăng liên tục trong phút đầu.
Dùng tay nén pittông đồng thời nung nóng khí trong một xi lanh. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học có công thức . Xác định dấu của , và trong biểu thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học?
Khí được nung nóng nên nhận nhiệt: .
Tay nén pittông, ngoại lực thực hiện công lên khí: .
Theo nguyên lí I: .
Vì và nên .
Chọn A: , , . B sai vì ; C sai vì , ; D sai vì cả , , đều âm.
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Ấm đun nước học sinh sử dụng có công suất . Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hoá hơi của nước như hình bên. Nhiệt hoá hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng

Từ đồ thị, khối lượng nước giảm từ xuống trong .
Áp dụng để tính .
Chọn A: . B, C, D sai vì các giá trị lần lượt bằng , và .
Nhiệt lượng mà vật thu vào hay toả ra để thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào?
Khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật
Khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật
Nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường
Dùng công thức .
Vì vậy, phụ thuộc vào , và .
Chọn C vì nêu đủ khối lượng, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ.
A, B, D sai vì lần lượt thiếu , thiếu và chứa các đại lượng không thuộc công thức.
Nhiệt dung riêng của đồng là , điều này cho biết
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho đồng nóng lên thêm là
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho đồng nóng lên thêm là
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho đồng nóng lên thêm là
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho đồng nóng lên thêm là
Đơn vị của cho biết nhiệt lượng ứng với vật tăng .
Với và , áp dụng công thức nhiệt lượng.
C đúng; A, B, D sai lần lượt vì dùng , và thay cho và .
Cho các phát biểu sau về nhiệt kế thuỷ ngân: (1) Trước khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân cần rửa sạch nhiệt kế bằng nước sôi. (2) Hiệu chỉnh nhiệt kế về số 0 trước khi đo. (3) Khi nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ ta dùng chổi để quét sạch thuỷ ngân. (4) Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo được nhiệt độ cơ thể người. (5) Nhiệt kế thuỷ ngân có thể dùng để đo nhiệt độ lò luyện kim. (6) Thuỷ ngân là một chất lỏng dễ bay hơi, gây độc cao vì vậy cần chú ý khi sử dụng. Số phát biểu không đúng là

6
4
2
5
Không rửa bằng nước sôi và không hiệu chỉnh về ; nhiệt kế y tế có vạch đầu khoảng .
Khi vỡ, không dùng chổi quét thủy ngân.
Nhiệt kế thủy ngân y tế đo được nhiệt độ cơ thể, nên phát biểu sai.
Dải đo không phù hợp với lò luyện kim; thủy ngân dễ bay hơi và độc, nên sai, đúng.
Các phát biểu sai là .
Chọn D vì có phát biểu không đúng; A, B, C lần lượt cho , , nên không phù hợp.
Khi nói về mô hình khí lí tưởng thì phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử khí ở gần nhau nên kích thước của các phân tử khí rất lớn so với khoảng cách giữa chúng
Khí chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, nên có thể bỏ qua
Giữa hai va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động nhanh dần đều
Khi va chạm vào thành bình chứa, phân tử khí truyền động lượng cho thành bình và dính vào thành bình
Khí lí tưởng gồm các phân tử rất nhỏ, chuyển động thẳng đều giữa hai va chạm.
Lực tương tác khi chưa va chạm được bỏ qua; va chạm với thành bình là đàn hồi.
đúng vì lực tương tác giữa các phân tử khi chưa va chạm rất yếu, có thể bỏ qua. , , sai vì lần lượt nêu kích thước phân tử quá lớn, chuyển động nhanh dần đều và phân tử dính vào thành bình.
Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau. Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ và là

Xét một giá trị bất kỳ trên trục thể tích; khi đó vì đường nằm cao hơn.
Với cùng lượng khí và cùng , từ suy ra .
Chọn : . , , sai vì lần lượt khẳng định , , và .
Biểu thức nào sau đây không phù hợp với định luật Charles?
Khi áp suất và lượng khí không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Từ định luật Charles, ta có các hệ thức tương đương:
Chọn : không phù hợp vì là nhiệt độ Celsius; các phương án , , đều lần lượt là dạng tỉ lệ và các hệ thức tương đương của định luật Charles.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | C | A | A | C | C | D | B | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài