Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến Sở GD&ĐT Nam Định lần 2 năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Dòng điện xoay chiều là nguồn cấp điện chính cho hầu hết các thiết bị điện gia dụng như máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh, quạt, đèn chiếu sáng… Một dòng điện xoay chiều có cường độ với . Đại lượng được gọi là

A

cường độ dòng điện hiệu dụng

B

tần số góc của dòng điện

C

pha ban đầu của dòng điện

D

cường độ dòng điện cực đại

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng đại lượng

Đối chiếu phương trình tổng quát, hệ số trước hàm cos là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : là cường độ dòng điện cực đại; , , sai vì lần lượt ứng với , .

Đáp án: D — là cường độ dòng điện cực đại.

Câu 2

Hình bên mô tả sơ lược cấu tạo bộ cảm ứng (pickup) trong đàn ghita điện để tạo ra âm thanh. Bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được đặt gần mỗi dây đàn guitar bằng kim loại có thể nhiễm từ. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên lí hoạt động của đàn ghi ta điện?

Hình minh họa

A

Khi tư thông qua cuộn dây thay đổi thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.

B

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây được đưa đến máy tăng âm rồi đến loa làm ta nghe được âm do dây đàn phát ra.

C

Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

D

Tần số của dao động điện nhỏ hơn tần số của dao động cơ trên dây.

Lời giải

Bước 1: Xác định hiện tượng

Dây đàn rung gần nam châm làm từ thông qua cuộn dây biến thiên, tạo dòng điện cảm ứng.

Bước 2: So sánh tần số

Từ thông biến thiên tuần hoàn theo dao động của dây nên dòng điện cảm ứng có cùng tần số với dao động cơ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì khẳng định là sai; A, B, C đúng vì lần lượt mô tả sự xuất hiện dòng cảm ứng, quá trình khuếch đại–phát âm và cơ sở cảm ứng điện từ.

Đáp án: D — tần số dao động điện bằng tần số dao động cơ, không nhỏ hơn.

Câu 3

Hình bên biểu diễn các đường sức từ của một nam châm. So sánh từ trường tại các điểm A, B, C, D, điểm có từ trường mạnh nhất là

Hình minh họa

A

điểm C

B

điểm D

C

điểm B

D

điểm A

Lời giải

Bước 1: So sánh mật độ đường sức

Quan sát hình, tại điểm , các đường sức từ tập trung dày nhất.

Do đó, mật độ đường sức tại lớn nhất.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : điểm có từ trường mạnh nhất.

Các phương án , , sai vì lần lượt chọn , , , nơi đường sức từ thưa hơn .

Đáp án: . Điểm — nơi có mật độ đường sức từ lớn nhất.

Câu 4

Tàu điện từ là một phương tiện giao thông hiện đại, tàu hoạt động nhờ cơ chế nâng, đẩy và dẫn đường của hệ thống các nam châm điện. Ở một thời điểm, nam châm điện trên đường ray và thân tàu có cực như hình vẽ. Hợp lực của các lực từ tác dụng lên thân tàu có hướng

Hình minh họa

A

xuống dưới

B

sang phải

C

lên trên

D

sang trái

Lời giải

Bước 1: Xác định tương tác

Cặp ở bên trái cùng cực nên đẩy nhau; cặp ở bên phải cũng đẩy nhau.

Bước 2: Xác định hợp lực

Cả hai lực từ đều hướng lên trên nên hợp lực cũng hướng lên trên.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B và D sai vì hợp lực không hướng xuống dưới hoặc sang trái, phải.

Đáp án: C. Lên trên — hai lực đẩy đều hướng lên trên.

Câu 5

Một hạt nhân có kí hiệu . Đại lượng Z trong kí hiệu là

A

số proton

B

số neutron

C

số electron

D

số nucleon

Lời giải

Bước 1: Xác định ý nghĩa của

Theo quy ước, chỉ số dưới trong kí hiệu biểu thị số proton trong hạt nhân.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Số proton; B, C, D sai vì số neutron là , số electron không phải đại lượng trong kí hiệu hạt nhân, còn số nucleon là .

Đáp án: A. Số proton — biểu thị số proton trong hạt nhân.

Câu 6

Tại một nơi có từ trường Trái Đất nằm ngang (độ lớn cảm ứng từ ), đặt một đoạn dây dài 8 m mang dòng điện 1,5 A theo phương vuông góc với các đường sức từ. Lực từ do từ trường Trái Đất tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là:

A

N

B

0 N

C

N

D

N

Lời giải

Bước 1: Chọn công thức

Dùng công thức lực từ, với .

Bước 2: Thay số và tính

Đổi rồi thay vào công thức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A: ; B, C, D sai vì lần lượt bỏ qua lực từ, sai bậc độ lớn và tính sai kết quả.

Đáp án: A — Vì .

Câu 7

Hạt nhân có khối lượng 106,8783 amu. Cho khối lượng của proton và neutron lần lượt là ; . Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân xấp xỉ

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định số nơtron

Hạt nhân có nuclôn, gồm prôtôn và nơtron.

Bước 2: Tính độ hụt khối

Độ hụt khối là khối lượng các nuclôn tự do trừ khối lượng hạt nhân.

Bước 3: Tính năng lượng liên kết riêng

Đổi độ hụt khối sang năng lượng liên kết rồi chia cho .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Giá trị thu được là , chọn B; các phương án A, C, D sai vì không khớp kết quả tính theo độ hụt khối.

Đáp án: B — Vì năng lượng liên kết riêng tính được là .

Câu 8

Tính nhiệt lượng toả ra khi một miếng sắt có khối lượng 3 kg ở nhiệt độ hạ xuống còn . Biết nhiệt dung riêng của sắt là .

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính độ giảm nhiệt độ

Miếng sắt hạ nhiệt nên .

Bước 2: Tính nhiệt lượng tỏa ra

Áp dụng công thức và đổi kết quả sang kJ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A; các phương án sai do tính sai độ giảm nhiệt độ, thiếu hệ số hoặc đổi đơn vị không đúng.

Đáp án: A. — tính đúng theo .

Câu 9

Chọn phát biểu đúng về các tia phóng xạ. Cho tia phóng xạ alpha (), beta (), gamma () bay qua khoảng không gian giữa hai bản của một tụ điện được nạp điện bằng nguồn một chiều như hình vẽ. 

Hình minh họa

A

Tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

B

Tia không bị lệch quỹ đạo.

C

Tia bị lệch về phía bản dương của tụ điện.

D

Tia bị lệch nhiều nhất, sau đó đến tia và tia .

Lời giải

Bước 1: Xác định điện trường và điện tích

Điện trường hướng từ bản dương sang bản âm. Tia mang điện dương, tia mang điện âm, tia không mang điện.

Bước 2: Xác định hướng lệch

Tia chịu lực cùng chiều nên lệch về bản âm; tia chịu lực ngược chiều nên lệch về bản dương.

Tia không chịu lực điện nên truyền thẳng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì tia không bị lệch quỹ đạo. A và C sai hướng lệch của tia , ; D sai vì tia không lệch và độ lệch không theo thứ tự đã nêu.

Đáp án: B — Tia không mang điện nên , lực điện bằng .

Câu 10

Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu . Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 2 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 3 phút kể từ khi bật đèn đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?

Hình minh họa

A

Bình III

B

Bình I

C

Bình II

D

Bình IV

Lời giải

Bước 1: Xác định nhiệt lượng nhận

Các đèn giống nhau và đun cùng thời gian nên mỗi bình nhận cùng nhiệt lượng.

Bước 2: So sánh độ tăng nhiệt độ

Các chất lỏng giống nhau nên , như nhau; nhiệt độ ban đầu cũng bằng nhau.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Bình nhỏ nhất nên có và nhiệt độ cuối lớn nhất. , , sai vì các bình , , lần lượt có thể tích lớn hơn bình .

Đáp án: — Bình có thể tích nhỏ nhất nên đạt nhiệt độ cao nhất.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDDCAABABD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến Sở GD&ĐT Nam Định lần 2 năm 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study