Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở 27°C và áp suất 3 atm. Biết 1 atm = 101,3 kPa. Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Đổi nhiệt độ

Đổi nhiệt độ từ độ C sang Kelvin.

Bước 2: Tính động năng trung bình

Áp dụng công thức động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt thiếu hệ số , tính sai tích số và sai bậc độ lớn.

Đáp án: A — Vì .

Câu 2

Trong một bình 5 lít chứa khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) ở 27°C và áp suất 3 atm. Biết 1 atm = 101,3 kPa. Tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong bình là

A

1519,5 J

B

3788,42 J

C

3798,75 J

D

2279,25 J

Lời giải

Bước : Đổi đơn vị

Đổi các đại lượng về hệ SI để tính trực tiếp.

Bước : Tính động năng

Áp dụng .

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn D: . A sai vì chỉ lấy ; B và C sai vì dùng hệ số , tính cả động năng quay.

Đáp án: Đáp án D — tổng động năng tịnh tiến bằng .

Câu 3

Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?

A

Số hạt nucleon

B

Bộ hụt khối

C

Năng lượng liên kết

D

Năng lượng liên kết riêng

Lời giải

Bước 1: Xác định đại lượng so sánh

Năng lượng liên kết là tổng năng lượng giữ các nucleon.

Do các hạt nhân có số nucleon khác nhau, cần xét năng lượng trên mỗi nucleon.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : năng lượng liên kết riêng, vì đại lượng này phản ánh mức độ liên kết trung bình của mỗi nucleon; , , lần lượt chỉ số nucleon, độ hụt khối và năng lượng liên kết tổng nên không đặc trưng trực tiếp, công bằng cho độ bền.

Đáp án: . Năng lượng liên kết riêng — giá trị càng lớn thì hạt nhân càng bền.

Câu 4

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,04 T. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Khi cho dòng điện không đổi có cường độ 5 A chạy qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là

A

40 N

B

0,04 N

C

0,004 N

D

0,4 N

Lời giải

Bước 1: Đổi đơn vị và xác định góc

Đổi đơn vị chiều dài và xác định góc giữa dây dẫn với đường sức từ.

Bước 2: Tính lực từ

Áp dụng công thức lực từ với dữ kiện đã đổi đơn vị.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B. Các phương án A, C, D sai do lần lượt sai đơn vị hoặc sai hệ số khi tính.

Đáp án: B. — đúng theo công thức với .

Câu 5

Theo một lí thuyết của các nhà thiên văn học thì các nguyên tố nặng có trên các hành tinh trong vũ trụ được tạo ra từ các vụ nổ siêu tân tinh. Cho rằng được tạo ra từ mỗi vụ nổ siêu tân tinh đều có cùng số nguyên tử. Hiện nay, tỉ số về số nguyên tử giữa với trên Trái Đất là 0,00825. Biết là các chất phóng xạ với chu kì bán rã lần lượt là 0,704 tỉ năm và 4,47 tỉ năm. Thời điểm mà vụ nổ siêu tân tinh xảy ra để sản phẩm của nó tạo thành trên Trái Đất đã cách đây

A

5,94 tỉ năm

B

4,12 tỉ năm

C

5,78 tỉ năm

D

5,00 tỉ năm

Lời giải

Bước 1: Tính hằng số phóng xạ

Tính hằng số phóng xạ của mỗi đồng vị theo chu kì bán rã.

Bước 2: Lập và giải phương trình tỉ số

Do , tỉ số hiện tại chỉ phụ thuộc vào độ phóng xạ tương đối.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: . A, B, D sai vì lần lượt lệch do tính sai hiệu hằng số, biến đổi logarit hoặc làm tròn không phù hợp.

Đáp án: C — Thời điểm vụ nổ xảy ra cách đây .

Câu 6

Quạt trần sử dụng trong các phòng học của nhà trường khi hoạt động đã biến đổi

A

năng thành điện năng và nhiệt năng

B

điện năng thành nhiệt năng và cơ năng

C

điện năng thành quang năng và nhiệt năng

D

nhiệt năng thành cơ năng và điện năng

Lời giải

Bước 1: Xác định năng lượng đầu vào

Quạt hoạt động nhờ nguồn điện nên năng lượng đầu vào là điện năng.

Bước 2: Xác định năng lượng đầu ra

Điện năng biến thành cơ năng làm cánh quạt quay và nhiệt năng do ma sát, tổn hao.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: điện năng thành nhiệt năng và cơ năng. A, C, D sai vì lần lượt cho đầu vào không phù hợp, thêm quang năng, hoặc coi nhiệt năng là nguồn phát điện.

Đáp án: B — Quạt biến đổi điện năng thành cơ năng và nhiệt năng.

Câu 7

Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Biến đổi phương trình

Từ , chia hai vế cho .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : . , , sai vì lần lượt dùng sai tỉ lệ, thiếu , và đặt ở tử thay vì mẫu.

Đáp án: — Vì là hằng số đối với một lượng khí xác định.

Câu 8

Một nguyên tử trung hòa có hạt nhân giống với một hạt trong chùm tia α. Tổng số hạt nuclôn và êlectron của nguyên tử này là

A

2

B

8

C

4

D

6

Lời giải

Bước 1: Xác định hạt nhân

Hạt nhân giống hạt , nên có số nuclôn và điện tích hạt nhân .

Bước 2: Tính số êlectron

Nguyên tử trung hòa nên số êlectron bằng số proton, tức là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

D đúng vì tổng số hạt bằng ; A, B, C sai vì lần lượt chỉ lấy số proton, cộng thừa êlectron và chỉ lấy số nuclôn.

Đáp án: D — Tổng số nuclôn và êlectron là .

Câu 9

Độ Fahrenheit (°F hay độ F), là một đơn vị đo nhiệt độ được đề xuất bởi nhà vật lý người Đức Daniel Gabriel Fahrenheit, ngày nay vẫn được sử dụng bên cạnh độ Celsius. Mối liên hệ giữa nhiệt độ Fahrenheit và Celsius là . Nhiệt dung riêng của nước từng với thang nhiệt độ Celsius và Fahrenheit, nhiệt dung riêng của nước ứng với giá trị là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Đổi độ biến thiên nhiệt độ

Từ quan hệ giữa hai thang đo, suy ra hệ thức cho độ biến thiên nhiệt độ.

Bước 2: Lập phương trình nhiệt lượng

Cùng một lượng nhiệt truyền cho cùng khối lượng nước nên ở hai thang đo bằng nhau.

Bước 3: Tính nhiệt dung riêng

Thay rồi rút gọn .

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn phương án . Các phương án , , lần lượt sai do tính sai hệ số, giữ nguyên đơn vị Celsius và nhân thay vì chia.

Đáp án: D — vì phải chia cho .

Câu 10

Trong công thức tính độ lớn suất điện động cảm ứng , thương số được gọi là

A

độ biến thiên từ trường qua mạch

B

tốc độ biến thiên từ thông qua mạch

C

độ biến thiên từ thông qua mạch

D

tốc độ biến thiên từ trường qua mạch

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng thương số

Biểu thức có chia cho , nên mô tả sự thay đổi của từ thông theo thời gian.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B: tốc độ biến thiên từ thông qua mạch; A và D nhầm từ thông với từ trường, còn C thiếu yếu tố “tốc độ”.

Đáp án: B — thương số biểu thị tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánADDBCBADDB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý trường Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông Sở GD&ĐT TP.HCM lần 6 khối A, A1 năm 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study