Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hóa từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Truyền nhiệt truyền nội năng giữa các vật do chênh lệch nhiệt độ.
Thực hiện công có thể làm thay đổi nội năng hoặc chuyển hóa giữa nội năng và cơ năng.
sai vì truyền nhiệt không phải là sự chuyển hóa qua lại giữa cơ năng và nội năng; , , phù hợp với bản chất của thực hiện công và truyền nhiệt.
Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng.
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Với lượng khí xác định, phương trình trạng thái là .
Đẳng áp nghĩa là , do đó .
Chọn C vì thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối; A chưa nêu quan hệ tỉ lệ, B nêu tỉ lệ nghịch, còn D là đẳng nhiệt.
Cho các bước như sau: (1) Thực hiện phép đo nhiệt độ. (2) Ước lượng nhiệt độ của vật. (3) Hiệu chỉnh nhiệt kế. (4) Lựa chọn nhiệt kế phù hợp. (5) Đọc và ghi kết quả đo. Các bước đúng khi thực hiện đo nhiệt độ của một vật là
(2), (4), (3), (1), (5).
(1), (4), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4), (5).
(3), (2), (4), (1), (5).
Trước hết, ước lượng nhiệt độ để biết khoảng đo cần thiết.
Sau khi chọn nhiệt kế phù hợp, cần hiệu chỉnh rồi mới thực hiện phép đo.
Cuối cùng, đọc và ghi kết quả đo.
Chọn A: . B, C, D sai vì đặt thao tác đo hoặc hiệu chỉnh trước bước ước lượng, lựa chọn nhiệt kế.
Biển báo hình bên cảnh báo điều gì?

Biển cảnh báo sàn nhà trơn trượt.
Biển cảnh báo vật sắc nhọn.
Biển cảnh báo nguy cơ sét đánh.
Biển cảnh báo nguy cơ điện giật.
Biển có dạng tam giác viền đen nên đây là biển cảnh báo nguy hiểm.
Tia chớp biểu thị điện; tia chớp chạm vào người biểu thị người có thể bị điện giật.
Chọn D — biển cảnh báo nguy cơ điện giật; A, B, C lần lượt nói về sàn trơn, vật sắc nhọn và sét đánh nên không phù hợp.
Câu nào dưới đây không phải là nội dung mô hình khí lí tưởng?
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, có thể bỏ qua.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động chậm dần đều.
Va chạm giữa các phân tử khí với nhau và với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của mỗi phân tử.
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử được bỏ qua.
Theo định luật I Newton, phân tử chuyển động thẳng đều giữa hai va chạm.
Chọn phương án vì không thể gây chuyển động chậm dần đều; các phương án , , phù hợp với mô hình.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các trạng thái rắn, lỏng, khí của vật chất?
Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử trong chất rắn là rất yếu.
Trong chất lỏng các nguyên tử, phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Ở chất khí, các phân tử chuyển động tự do, chiếm toàn bộ bình chứa.
Vì vậy, khí không giữ hình dạng và thể tích cố định.
Phát biểu đúng với đặc điểm của chất khí.
Chọn . Các phương án , , sai vì chất lỏng vẫn có thể tích xác định, chất rắn có lực tương tác mạnh, còn phân tử chất lỏng không dao động quanh vị trí cố định.
Trong các hình vẽ ở các hình bên dưới: Đường thẳng biểu diễn dòng điện không đổi , đường tròn trong mặt phẳng vuông góc với đường thẳng biểu diễn một đường sức của từ trường do dòng điện trong dây dẫn gây ra. Hình vẽ nào mô tả không đúng quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều của đường sức từ?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Dùng quy tắc nắm tay phải: ngón cái cùng chiều , các ngón còn lại chỉ chiều đường sức từ.
Đối chiếu chiều mũi tên trên đường tròn với chiều quấn của các ngón tay theo từng hình.
Hình có chiều đường sức ngược với quy tắc; các hình còn lại phù hợp.
Chọn A — Hình mô tả sai quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều đường sức từ; B, C, D không chọn vì đều phù hợp quy tắc nắm tay phải.
Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất – thể tích của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm (chưa được sắp xếp): (1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit-tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh. (2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi. (3) Tính tích của mỗi lần đo và rút ra nhận xét. (4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất (hiện trên áp kế), thể tích của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó. (5) Dùng tay quay cho pit-tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả. Trình tự tiến hành thí nghiệm là

(4), (1), (3), (5), (2).
(5), (4), (1), (2), (3).
(3), (4), (2), (5), (1).
(1), (4), (5), (2), (3).
Mở van, quay pit-tông sang phải để lấy khí: thực hiện .
Đóng van, đọc và ghi ban đầu: thực hiện .
Quay pit-tông từ từ đến các vị trí mới; mỗi vị trí đọc và ghi : thực hiện .
Sau khi có số liệu, vẽ đồ thị và tính từng tích : thực hiện rồi .
Vậy trình tự là ; , , sai vì lần lượt đo trước khi nạp khí, thay đổi thể tích trước khi đo ban đầu và xử lí số liệu trước khi thu thập đủ số liệu.
Một người muốn pha nước để tắm với nhiệt độ sau khi pha là . Phải pha xấp xỉ bao nhiêu lít nước sôi ở vào nước lạnh ở ?
Gọi thể tích nước sôi cần dùng là ; có thể lập cân bằng nhiệt theo thể tích.
Giải phương trình:
Chọn : . Các phương án , , sai vì không thỏa mãn phương trình cân bằng nhiệt.
Trong các thiết bị (máy) dưới đây, thiết bị (máy) nào hoạt động không dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ?

Máy biến áp (1).
Sạc không dây (2).
Nhiệt kế điện tử (3).
Bếp từ (4).
Thiết bị dựa trên cảm ứng điện từ phải có từ thông biến thiên qua mạch.
Nhiệt kế điện tử dùng cảm biến nhiệt và mạch điện tử để đo, hiển thị nhiệt độ; không cần từ trường biến thiên.
Chọn . Các phương án , , lần lượt dùng cảm ứng điện từ trong máy biến áp, sạc không dây và bếp từ.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | A | D | B | A | A | D | B | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài