Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Ngô Gia Tự Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Tính chất nào sau đây không đúng với chất ở thể khí?

A

Có hình dạng và thể tích xác định.

B

Có các phân tử chuyển động hỗn độn.

C

Có thể nén được dễ dàng.

D

Lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện tính chất chất khí

Chất khí gồm các phân tử chuyển động hỗn độn, lực tương tác yếu và khoảng cách lớn.

Vì vậy, chất khí dễ nén, đồng thời nhận hình dạng và thể tích của bình chứa.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.

, , đều đúng: lần lượt mô tả chuyển động phân tử, khả năng nén và lực tương tác yếu của chất khí.

Đáp án: — Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.

Câu 2

Chuyển động nào sau đây là đúng đối với các phân tử ở thể lỏng?

A

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

B

Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

C

Chuyển động hoàn toàn tự do.

D

Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc trưng chất lỏng

Trong chất lỏng, lực tương tác vẫn giữ các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng.

Do phân tử có thể dịch chuyển, các vị trí cân bằng thay đổi theo thời gian.

Bước 2: Chọn mô tả phù hợp

Mô tả đúng phải thể hiện đồng thời sự dao động và vị trí cân bằng thay đổi.

Vì vậy, chọn phương án nói về dao động quanh các vị trí cân bằng không cố định.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án lần lượt mô tả chất rắn và chất khí; không nêu đặc trưng vị trí cân bằng của chất lỏng.

Đáp án: — Phân tử chất lỏng dao động quanh các vị trí cân bằng không cố định.

Câu 3

Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không đúng cho sự sôi?

A

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

B

Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.

C

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

D

Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của lỏng không thay đổi.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện điều kiện sôi

Sôi xảy ra khi áp suất hơi bão hòa bằng áp suất ngoài; với áp suất ngoài xác định, nhiệt độ sôi cũng xác định.

Bước 2: Đối chiếu đặc điểm

Sôi xảy ra cả trong lòng và trên mặt thoáng; trong quá trình sôi, nhiệt độ chất lỏng không đổi.

Tính chất xảy ra ở mọi nhiệt độ là của bay hơi, không phải của sôi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , đều đúng lần lượt về nhiệt độ sôi xác định, phạm vi xảy ra và nhiệt độ không đổi trong quá trình sôi.

Đáp án: — Sự sôi không xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào, mà ở nhiệt độ xác định.

Câu 4

Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử phân tử cấu tạo nên vật

A

ngừng chuyển động.

B

nhận thêm động năng.

C

chuyển động chậm đi.

D

va chạm vào nhau.

Lời giải

Bước 1: Xác định quan hệ vật lý

Nhiệt độ giảm nên động năng trung bình của các phân tử cũng giảm.

Bước 2: Suy ra chuyển động

Động năng giảm làm vận tốc trung bình của các phân tử giảm; các phân tử chuyển động chậm đi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Phương án sai vì các phân tử không ngừng chuyển động; sai vì nhận thêm động năng làm nhiệt độ tăng; sai vì va chạm không phải nguyên nhân trực tiếp của nhiệt độ giảm.

Đáp án: — Nhiệt độ giảm làm động năng trung bình giảm, nên các phân tử chuyển động chậm đi.

Câu 5

Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức của định luật I nhiệt động lực học?

A

Vật nhận công , vật nhận nhiệt .

B

Vật nhận công , vật nhận nhiệt .

C

Vật thực hiện công , vật truyền nhiệt .

D

Vật thực hiện công , vật truyền nhiệt .

Lời giải

Bước 1: Đọc quy ước dấu

Trong , đại lượng làm tăng nội năng mang dấu dương.

Bước 2: Xác định dấu

Vật nhận công làm nội năng tăng nên ; vật nhận nhiệt làm nội năng tăng nên .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A sai cả hai dấu; C sai dấu ; D sai dấu .

Đáp án: B — Vật nhận công và nhận nhiệt nên , .

Câu 6

Cho một chất ở thể rắn có nhiệt độ vào một chất khác có lỏng ở . Cân bằng nhiệt đạt được ở . Nhiệt dung riêng của chất rắn này

A

bằng nhiệt dung riêng của chất lỏng đã cho.

B

nhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất lỏng đã cho.

C

lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng đã cho.

D

có thể lớn hơn hoặc bằng nhiệt dung riêng của chất lỏng đã cho tuỳ thuộc vào chất liệu.

Lời giải

Bước 1: Tính độ biến thiên nhiệt độ

Độ giảm nhiệt của chất rắn và độ tăng nhiệt của chất lỏng lần lượt là .

Bước 2: Lập phương trình cân bằng nhiệt

Bỏ qua thất thoát nhiệt, nhiệt lượng chất rắn tỏa ra bằng nhiệt lượng chất lỏng thu vào.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì ; A và B trái với kết quả, còn D sai vì dữ kiện đã xác định rõ quan hệ.

Đáp án: C — Vì , nhiệt dung riêng của chất rắn lớn hơn chất lỏng.

Câu 7

Nhiệt độ của không khí trong một phòng theo nhiệt giai Celsius là . Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Viết công thức đổi nhiệt độ

Áp dụng công thức chuyển đổi Celsius sang Fahrenheit.

Bước 2: Thay số và tính

Thay vào công thức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. ; A, C, D sai vì lần lượt chưa cộng hoặc dùng sai công thức chuyển đổi.

Đáp án: B. — kết quả tính theo công thức .

Câu 8

Khoảng bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có (1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ Mặt Trời mà vẫn giữ cho (2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1), (2) lần lượt được điền các từ là

A

nhiệt độ sôi lớn, áp suất.

B

nhiệt độ sôi lớn, nhiệt độ.

C

nhiệt dung riêng lớn, nhiệt độ.

D

nhiệt dung riêng nhỏ, nhiệt độ.

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc trưng của nước

Nước có nhiệt dung riêng lớn nên có thể hấp thụ lượng nhiệt lớn mà nhiệt độ tăng ít.

Bước 2: Xác định đại lượng biến đổi

Theo , nhiệt độ của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : nhiệt dung riêng lớn, nhiệt độ. sai vì nhiệt độ sôi không quyết định khả năng hạn chế tăng nhiệt; sai vì nhiệt dung riêng phải lớn, không phải nhỏ.

Đáp án: — Nước có nhiệt dung riêng lớn nên nhiệt độ bề mặt Trái Đất tăng ít.

Câu 9

Lấy hơi nước ở cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa nước ở . Nhiệt độ cuối cùng là , cho nhiệt dung riêng của nước là . Nhiệt hóa hơi của nước bằng

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Lập phương trình cân bằng nhiệt

Hơi nước tỏa nhiệt, nước thu nhiệt.

Bước 2: Tính nhiệt hóa hơi

Thay số và giải phương trình theo .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Kết quả ứng với A; B, C, D sai vì các giá trị lần lượt không phù hợp kết quả tính được.

Đáp án: A — Vì .

Câu 10

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

A

Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

B

Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

C

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

D

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Lời giải

Bước 1: Phân biệt hai khái niệm

Vật luôn có nội năng , nhưng nhiệt lượng chỉ xuất hiện khi có quá trình truyền nhiệt.

Vật được cách nhiệt có thể có nhưng .

Bước 2: Đối chiếu phương án

sai vì nhầm nội năng vốn có với nhiệt lượng truyền đi hoặc nhận vào; , , đúng vì phù hợp định nghĩa và đơn vị.

Đáp án: — Một vật có nội năng nhưng không phải lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánADCCBCBCAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài