Đơn vị của từ thông có thể là gì?
Tesla trên mét (T/m).
Tesla nhân mét (T.m).
Tesla trên mét bình phương (T/m²).
Tesla nhân mét bình phương (T.m²).
Dùng công thức từ thông trong từ trường đều.
Vì không có đơn vị, đơn vị của từ thông bằng đơn vị của nhân đơn vị của .
Chọn D: . A, B, C sai vì lần lượt dùng , và , không đúng đơn vị .
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng.
Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ m/s.
Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường.
Sóng điện từ truyền năng lượng và luôn là sóng ngang.
Trong chân không, tốc độ là ; trong môi trường vật chất, tốc độ thay đổi theo chiết suất .
Chọn D. A sai vì sóng điện từ mang năng lượng; B sai vì sóng điện từ là sóng ngang; C sai vì chỉ là tốc độ trong chân không.
Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng từ trường đều có cảm ứng từ như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng nào?

Hướng 1.
Hướng 2.
Hướng 3 hoặc hướng 4.
Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong khung dây kín (C) khi khung dây chuyển động trong vùng từ trường theo cả 4 hướng kể trên.
Theo hình, Hướng 2 làm diện tích khung trong vùng từ trường tăng; thông lượng hướng vào trang tăng.
Dòng cảm ứng phải tạo từ trường hướng ra khỏi trang để chống lại sự tăng thông lượng vào trang.
Từ trường hướng ra khỏi trang tương ứng với dòng điện ngược chiều kim đồng hồ.
Chọn B. Hướng 2; A, C, D sai vì không làm thông lượng vào trang tăng theo trường hợp này, nên không tạo dòng ngược chiều kim đồng hồ.
Cho các phát biểu sau:(1) Độ lớn từ thông qua một mạch kín càng lớn khi số lượng đường sức từ xuyên qua mạch kín đó càng nhỏ.(2) Đơn vị của từ thông là weber.(3) Khi từ thông qua mặt giới hạn bởi một khung dây dẫn kín biến thiên theo thời gian thì trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.(4) Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sinh ra trong một khung dây dẫn kín có tác dụng chống lại sự biến thiên từ thông qua chính khung dây đó. Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?
4
2
3.
1.
Từ công thức , từ thông tăng khi số đường sức xuyên qua mạch tăng.
Phát biểu nói ngược lại nên sai.
Phát biểu đúng vì đơn vị từ thông là weber (Wb).
Phát biểu và đúng theo định luật Faraday–Lenơ.
Có các phát biểu , , đúng, nên số phát biểu đúng là .
Chọn C; A, B, D sai vì lần lượt cho , , phát biểu đúng.
Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ?
Từ thể lỏng sang thể rắn.
Từ thể rắn sang thể khí.
Từ thể lỏng sang thể khí.
Từ thể khí sang thể lỏng.
Ngưng tụ là sự chuyển thể theo sơ đồ .
Phương án đúng vì mô tả quá trình từ thể khí sang thể lỏng; , , lần lượt là đông đặc, thăng hoa và hóa hơi.
Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó sẽ như thế nào?
tăng.
giảm.
ban đầu tăng, sau đó giảm.
luôn không đổi.
Thể tích không đổi nên , do đó công trao đổi bằng .
Với lượng khí không đổi, nhiệt độ tăng nên .
đúng vì nội năng tăng; , , sai vì lần lượt trái với dấu của , không phù hợp diễn biến và kết quả tính chất nội năng.
Một sóng điện từ có tần số Hz truyền trong một môi trường với tốc độ m/s. Trong môi trường đó, sóng điện từ này có bước sóng là:
200 m.
30 m.
150 m.
300 m.
Áp dụng công thức tính bước sóng.
Thay và vào công thức.
Chọn D. ; các phương án A, B, C sai vì lần lượt cho , , , đều khác kết quả.
Hình bên diễn tả chiều cảm ứng từ tạo bởi dòng điện không đổi I chạy trong một vòng dây dẫn hình tròn tại các điểm nằm trong mặt phẳng dây dẫn. Tại điểm nào có kí hiệu không đúng với chiều của cảm ứng từ tại đó?

Điểm M.
Điểm Q.
Điểm N.
Điểm P.
Dùng quy tắc bàn tay phải: khum ngón theo chiều , ngón cái chỉ vào trang.
Vì vậy, tại tâm , có kí hiệu .
Các điểm trong vòng có chiều giống tâm; các điểm ngoài vòng có chiều ngược lại.
Do đó, phải có kí hiệu ; và có kí hiệu .
Chọn : điểm nằm trong vòng nhưng kí hiệu là sai.
Các phương án , , sai vì lần lượt các điểm , , đều có kí hiệu phù hợp.
Điểm có định dưới và có định trên của một nhiệt kế bị hỏng là và . Nếu số chỉ của nhiệt kế là thì nhiệt độ tương ứng trên thang đo Fahrenheit là:
.
.
.
.
Gọi là số chỉ nhiệt kế hỏng và là nhiệt độ thật theo Fahrenheit.
Thay vào tỉ lệ nội suy.
Chọn phương án B: ; A, C, D sai vì không phù hợp với phép nội suy tuyến tính trên hai mốc đã cho.
Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm từ (Hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi tên, lúc này thanh kim loại sẽ:

lăn về bên phải.
lăn về bên trái.
đứng yên.
chuyển động đi lên cực bắc của nam châm.
Trong khe giữa hai cực, từ trường hướng từ cực xuống cực .
Dòng điện qua thanh theo mũi tên. Áp dụng quy tắc bàn tay trái hoặc tích có hướng, lực từ vuông góc mặt phẳng hình.
Lực từ tạo mômen làm thanh lăn về phía bên phải.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt ngược chiều lăn, phủ nhận tác dụng của lực từ và xác định sai hướng chuyển động.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | D | B | C | D | A | D | B | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài