Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên Lương Văn Chánh GD&ĐT Đắk Lắk lần 1 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong hệ đơn vị SI, nhiệt hóa hơi riêng có đơn vị là

A

J/(kg.K)

B

J/K

C

D

J/kg

Lời giải

Bước 1: Biến đổi công thức

Từ , biểu diễn nhiệt hóa hơi riêng theo nhiệt lượng và khối lượng.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Thay đơn vị :

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. ; A sai vì là đơn vị nhiệt dung riêng, B là nhiệt dung, còn C dùng , không phải đơn vị nhiệt độ SI.

Đáp án: D. — vì nên đơn vị là năng lượng trên khối lượng.

Câu 2

Quy tắc bàn tay trái dùng để xác định phương, chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường. Theo quy tắc này, các hướng (1), (2), (3) lần lượt chỉ:

Hình minh họa

A

lực từ - vectơ cảm ứng từ - dòng điện

B

vectơ cảm ứng từ - dòng điện - lực từ

C

dòng điện - vectơ cảm ứng từ - lực từ

D

dòng điện - lực từ - vectơ cảm ứng từ

Lời giải

Bước 1: Gán ý nghĩa các hướng

Theo quy tắc bàn tay trái, hướng từ cổ tay đến các ngón tay chỉ dòng điện.

Chiều đường sức từ đâm vào lòng bàn tay chỉ vectơ cảm ứng từ; ngón cái choãi ra chỉ lực từ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Suy ra các hướng , , lần lượt là dòng điện, vectơ cảm ứng từ, lực từ.

Chọn C; A, B, D sai vì lần lượt đưa lực từ hoặc vectơ cảm ứng từ vào vị trí không đúng.

Đáp án: C — Các hướng , , lần lượt chỉ dòng điện, vectơ cảm ứng từ và lực từ.

Câu 3

Câu nào sau đây sai khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

A

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng

B

Tốc độ bay hơi của của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt thoáng càng lớn

C

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng

D

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì

Lời giải

Bước 1: Xác định đặc điểm

Dùng định nghĩa bay hơi và sôi để đối chiếu từng phát biểu.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C; A đúng vì bay hơi xảy ra ở bề mặt, B đúng vì mặt thoáng lớn làm bay hơi nhanh hơn, D đúng vì bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì; C sai vì mô tả sự sôi.

Đáp án: C — Phát biểu sai vì sự bay hơi chỉ xảy ra ở bề mặt, không xảy ra cả bên trong chất lỏng.

Câu 4

Khi nói về tia alpha (), phát biểu nào sau đây là sai?

A

Tia được phóng ra từ hạt nhân trong quá trình phân rã với tốc độ khoảng

B

Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản dương của tụ điện

C

Tia có khả năng ion hóa mạnh nhưng khả năng đâm xuyên kém

D

Tia là hạt nhân của nguyên tử helium ()

Lời giải

Bước 1: Xác định điện tích

Tia chính là hạt nhân heli nên mang điện dương.

Bước 2: Xác định hướng lệch

Trong điện trường, lực điện tác dụng lên điện tích dương cùng chiều điện trường, hướng về bản âm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì tia lệch về bản âm, không phải bản dương; A đúng với tốc độ khoảng , C đúng về khả năng ion hóa và đâm xuyên, D đúng vì tia .

Đáp án: B — Tia mang điện dương nên bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

Câu 5

Phú Yên là vùng đất tươi đẹp thuộc duyên hải Nam Trung bộ của Việt Nam. Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng , nhiệt độ cao nhất có thể đạt đến . Nếu tính theo đơn vị Kelvin thì hằng năm tại Phú Yên, nhiệt độ cao nhất gấp bao nhiêu lần nhiệt độ trung bình?

A

1,04

B

1,48

C

2,08

D

1,84

Lời giải

Bước : Đổi sang Kelvin

Đổi cả nhiệt độ trung bình và nhiệt độ cao nhất sang Kelvin.

Bước : Tính tỉ số

Lập tỉ số nhiệt độ cao nhất so với nhiệt độ trung bình.

Bước : Đối chiếu phương án

Chọn phương án A. ; B, C, D sai vì các giá trị , , không bằng tỉ số đã tính.

Đáp án: A. — Vì .

Câu 6

Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch có biểu thức . Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định biên độ

Hệ số trước hàm cos chính là biên độ điện áp .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Áp dụng công thức điện áp hiệu dụng, ta được kết quả tương ứng với phương án .

Các phương án , , sai vì lần lượt lấy biên độ, nhân đôi và chia sai hệ số.

Đáp án: B. — điện áp hiệu dụng bằng biên độ chia cho .

Câu 7

Hai bình kín có dung tích lần lượt là , chứa hai khối khí lí tưởng ở cùng nhiệt độ ban đầu . Số mol khí trong bình gấp 2 số mol khí trong bình 2. Truyền nhiệt cho hai khối khí biến đổi trạng thái (với đồ thị biểu diễn áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối lần lượt là hai đường thẳng đi qua gốc tọa độ; đường đi qua điểm , đường đi qua điểm ). Phát biểu nào sau đây là sai?

Hình minh họa

A

Hai khối khí biến đổi đẳng tích

B

Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí trong mỗi bình tăng bao nhiêu lần thì áp suất của khối khí đó cũng tăng lên bấy nhiêu lần

C

D

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng quá trình

Hai đường thẳng qua gốc có dạng , nên không đổi.

Vì vậy, cả hai khối khí biến đổi đẳng tích.

Bước 2: Tính quan hệ thể tích

Từ các điểm đã cho, tỉ số hệ số góc là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn ; , , đúng lần lượt do quá trình đẳng tích, , còn sai.

Đáp án: — Kết quả đúng là , không phải .

Câu 8

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân chứa cùng số

A

proton nhưng khác số nucleon

B

nucleon nhưng khác số neutron

C

nucleon nhưng khác số proton

D

neutron nhưng khác số proton

Lời giải

Bước 1: Xác định số proton

Đồng vị thuộc cùng nguyên tố nên có cùng số proton: .

Bước 2: Xác định số nucleon

Nếu khác số neutron thì số nucleon cũng khác.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : cùng số proton nhưng khác số nucleon. , , sai vì lần lượt không đúng định nghĩa đồng vị: cùng khác , cùng khác , hoặc cùng khác .

Đáp án: — đồng vị có cùng số proton nhưng khác số nucleon.

Câu 9

Phát biểu nào sau đây là sai?

A

Tại mỗi điểm trong từ trường, có một và chỉ một đường sức từ đi qua điểm đó

B

Các đường sức là các đường cong kín. Đối với nam châm, các đường sức từ đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam

C

Đường sức từ là những đường mô tả từ trường, sao cho tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó

D

Phương của kim nam châm thử khi nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường trùng với phương của vectơ cảm ứng từ của từ trường tại điểm đó, chiều từ cực Bắc sang cực Nam của kim nam châm thử là chiều vectơ cảm ứng từ

Lời giải

Bước 1: Nhắc lại tính chất cần dùng

Đường sức từ có tiếp tuyến cùng phương, cùng chiều với ; tại mỗi điểm chỉ có một đường sức đi qua.

Các đường sức là đường cong kín, còn kim nam châm thử cân bằng theo phương của .

Bước 2: Đối chiếu phương án

, , đều đúng theo các tính chất và định nghĩa trên; sai vì chiều đúng của trên kim thử là từ cực Nam đến cực Bắc, không phải từ cực Bắc đến cực Nam.

Đáp án: — sai chiều của vectơ cảm ứng từ trên kim nam châm thử.

Câu 10

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?

A

Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định

B

Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình luôn thay đổi

C

Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định

D

Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh luôn thay đổi

Lời giải

Bước 1: Nhớ đặc điểm chất kết tinh

Khi áp suất xác định, chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định.

Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ không đổi.

Bước 2: Nhớ đặc điểm chất vô định hình

Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Khi đun nóng, chất mềm dần và nhiệt độ thay đổi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nhiệt độ của chất rắn kết tinh không đổi trong suốt quá trình nóng chảy; A đúng về nhiệt độ nóng chảy xác định, B và C đúng với chất rắn vô định hình.

Đáp án: D — Sai vì chất rắn kết tinh nóng chảy ở nhiệt độ không đổi.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDCCBABDADD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài