Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
áp suất, thể tích, khối lượng
áp suất, nhiệt độ, thể tích
thể tích, trọng lượng, áp suất
áp suất, nhiệt độ, khối lượng
Vì lượng khí đã xác định nên số mol và khối lượng không đổi.
Các đại lượng mô tả trạng thái là áp suất , thể tích và nhiệt độ .
Chúng liên hệ qua phương trình trạng thái khi không đổi.
Chọn B. A và D dùng khối lượng cố định thay cho một thông số trạng thái; C dùng trọng lượng và cũng thiếu nhiệt độ.
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
dòng điện không đổi
hạt mang điện chuyển động
hạt mang điện đứng yên
nam châm hình chữ U
Từ trường xuất hiện quanh dòng điện, điện tích chuyển động và nam châm.
Với hạt mang điện đứng yên, nên không có từ trường do hạt tạo ra.
đúng vì hạt mang điện đứng yên không tạo từ trường; , , sai vì lần lượt dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động và nam châm hình chữ U đều tạo từ trường.
Trong quá trình đẳng nhiệt, khi thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định giảm 2 lần thì áp suất của khí đó sẽ
tăng lên 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
không đổi
Gọi trạng thái ban đầu và sau lần lượt là và .
Áp dụng hệ thức đẳng nhiệt cho hai trạng thái.
đúng vì , tức áp suất tăng lần; , , sai vì lần lượt cho áp suất giảm, tăng lần và không đổi.
Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài ℓ được đặt vuông góc với vector cảm ứng từ trong từ trường đều, mang dòng điện (hình vẽ bên). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là nhỏ nhất?

đoạn a
đoạn b
đoạn c
đoạn d
Các đoạn dây vuông góc với nên .
Vì và giống nhau, tăng theo .
Đoạn mang , là cường độ nhỏ nhất.
Chọn A. đoạn vì nhỏ nhất; B, C, D sai vì các đoạn tương ứng mang dòng điện lớn hơn .
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó
lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
Tính chất cơ bản của từ trường là gây lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.
Chọn D vì nêu đúng tác dụng của từ trường; A sai vì nói về tính chất điện, B sai vì là lực điện, C sai vì là lực hấp dẫn.
Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?
Gọi là nhiệt độ Celsius và là nhiệt độ tuyệt đối.
Thay mối liên hệ vào điều kiện đề bài.
Chọn phương án : ; các phương án , , không thỏa mãn phương trình.
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó
áp suất được giữ không đổi
thể tích được giữ không đổi
nhiệt độ được giữ không đổi
nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình có nhiệt độ được giữ không đổi.
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt nói áp suất không đổi, thể tích không đổi và đồng thời yêu cầu thêm thể tích không đổi.
Chỉ ra câu sai?
các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ
các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau
các đường sức từ là những đường cong không kín
tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua
Mạt sắt cho biết dạng đường sức từ; tại mỗi điểm, chỉ có một đường sức đi qua.
Riêng trong từ trường đều, đường sức là các đường thẳng song song, cách đều.
C sai vì khẳng định đường sức từ là những đường cong không kín, trái với tính chất đường sức từ khép kín.
A, B, D đúng lần lượt vì mạt sắt biểu diễn dạng đường sức, từ trường đều có đường sức thẳng song song cách đều, và mỗi điểm chỉ có một đường sức đi qua.
Một bình chứa khí có áp suất bằng áp suất khí quyển và có nhiệt độ là . Khối lượng khí trong bình là 150 gam. Người ta tăng nhiệt độ của bình thêm và mở một lỗ nhỏ cho khí thoát ra. Khối lượng khí trong bình giảm đi
Dùng nhiệt độ tuyệt đối trong phương trình khí lí tưởng.
Sau khi khí thoát ra, áp suất trở lại ; bình cứng nên không đổi.
Khối lượng khí còn lại và khối lượng thoát ra lần lượt là:
Chọn C: ; A, B, D sai vì không áp dụng đúng tỉ lệ .
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ . Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến , coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là
10 atm
5,45 atm
4,55 atm
10,45 atm
Đổi hai nhiệt độ sang thang Kelvin.
Vì thể tích không đổi, áp dụng định luật Gay-Lussac.
Chọn B. . A, C, D sai do tính sai tỉ lệ với hoặc không đổi nhiệt độ sang Kelvin.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | C | A | A | D | C | C | C | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài