Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên KHTN Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?

A

áp suất, thể tích, khối lượng

B

áp suất, nhiệt độ, thể tích

C

thể tích, trọng lượng, áp suất

D

áp suất, nhiệt độ, khối lượng

Lời giải

Bước 1: Xác định đại lượng cố định

Vì lượng khí đã xác định nên số mol và khối lượng không đổi.

Bước 2: Chọn thông số trạng thái

Các đại lượng mô tả trạng thái là áp suất , thể tích và nhiệt độ .

Chúng liên hệ qua phương trình trạng thái khi không đổi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A và D dùng khối lượng cố định thay cho một thông số trạng thái; C dùng trọng lượng và cũng thiếu nhiệt độ.

Đáp án: B — áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số xác định trạng thái của một lượng khí xác định.

Câu 2

Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

A

dòng điện không đổi

B

hạt mang điện chuyển động

C

hạt mang điện đứng yên

D

nam châm hình chữ U

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện tạo từ trường

Từ trường xuất hiện quanh dòng điện, điện tích chuyển động và nam châm.

Với hạt mang điện đứng yên, nên không có từ trường do hạt tạo ra.

Bước 2: Đối chiếu phương án

đúng vì hạt mang điện đứng yên không tạo từ trường; , , sai vì lần lượt dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động và nam châm hình chữ U đều tạo từ trường.

Đáp án: — hạt mang điện đứng yên không tạo từ trường.

Câu 3

Trong quá trình đẳng nhiệt, khi thể tích của một lượng khí lí tưởng xác định giảm 2 lần thì áp suất của khí đó sẽ

A

tăng lên 2 lần

B

giảm 2 lần

C

tăng 4 lần

D

không đổi

Lời giải

Bước 1: Biểu diễn dữ kiện

Gọi trạng thái ban đầu và sau lần lượt là .

Bước 2: Áp dụng định luật Boyle

Áp dụng hệ thức đẳng nhiệt cho hai trạng thái.

Bước 3: Đối chiếu phương án

đúng vì , tức áp suất tăng lần; , , sai vì lần lượt cho áp suất giảm, tăng lần và không đổi.

Đáp án: — Áp suất tăng lần vì thể tích giảm lần trong quá trình đẳng nhiệt.

Câu 4

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài ℓ được đặt vuông góc với vector cảm ứng từ trong từ trường đều, mang dòng điện (hình vẽ bên). Lực từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là nhỏ nhất?

Hình minh họa

A

đoạn a

B

đoạn b

C

đoạn c

D

đoạn d

Lời giải

Bước 1: Rút gọn công thức lực từ

Các đoạn dây vuông góc với nên .

Bước 2: So sánh lực từ

giống nhau, tăng theo .

Đoạn mang , là cường độ nhỏ nhất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. đoạn nhỏ nhất; B, C, D sai vì các đoạn tương ứng mang dòng điện lớn hơn .

Đáp án: A. đoạn a — vì nhỏ nhất.

Câu 5

Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra

A

sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh

B

lực điện trường tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó

C

lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó

D

lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó

Lời giải

Bước 1: Xác định tác dụng

Tính chất cơ bản của từ trường là gây lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D vì nêu đúng tác dụng của từ trường; A sai vì nói về tính chất điện, B sai vì là lực điện, C sai vì là lực hấp dẫn.

Đáp án: D — Từ trường gây lực từ lên nam châm hoặc dòng điện đặt trong nó.

Câu 6

Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Đặt mối liên hệ

Gọi là nhiệt độ Celsius và là nhiệt độ tuyệt đối.

Bước 2: Lập và giải phương trình

Thay mối liên hệ vào điều kiện đề bài.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : ; các phương án , , không thỏa mãn phương trình.

Đáp án: — vì nhiệt độ thỏa mãn điều kiện là .

Câu 7

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

A

áp suất được giữ không đổi

B

thể tích được giữ không đổi

C

nhiệt độ được giữ không đổi

D

nhiệt độ và thể tích được giữ không đổi

Lời giải

Bước 1: Nhận diện định nghĩa

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình có nhiệt độ được giữ không đổi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt nói áp suất không đổi, thể tích không đổi và đồng thời yêu cầu thêm thể tích không đổi.

Đáp án: — nhiệt độ được giữ không đổi.

Câu 8

Chỉ ra câu sai?

A

các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ

B

các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau

C

các đường sức từ là những đường cong không kín

D

tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua

Lời giải

Bước 1: Nhớ tính chất đường sức từ

Mạt sắt cho biết dạng đường sức từ; tại mỗi điểm, chỉ có một đường sức đi qua.

Riêng trong từ trường đều, đường sức là các đường thẳng song song, cách đều.

Bước 2: Đối chiếu phương án

C sai vì khẳng định đường sức từ là những đường cong không kín, trái với tính chất đường sức từ khép kín.

A, B, D đúng lần lượt vì mạt sắt biểu diễn dạng đường sức, từ trường đều có đường sức thẳng song song cách đều, và mỗi điểm chỉ có một đường sức đi qua.

Đáp án: C — Đường sức từ là những đường cong kín, không phải đường cong không kín.

Câu 9

Một bình chứa khí có áp suất bằng áp suất khí quyển và có nhiệt độ là . Khối lượng khí trong bình là 150 gam. Người ta tăng nhiệt độ của bình thêm và mở một lỗ nhỏ cho khí thoát ra. Khối lượng khí trong bình giảm đi

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Đổi nhiệt độ

Dùng nhiệt độ tuyệt đối trong phương trình khí lí tưởng.

Bước 2: Lập tỉ lệ khối lượng

Sau khi khí thoát ra, áp suất trở lại ; bình cứng nên không đổi.

Bước 3: Tính khối lượng giảm

Khối lượng khí còn lại và khối lượng thoát ra lần lượt là:

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn C: ; A, B, D sai vì không áp dụng đúng tỉ lệ .

Đáp án: C — Khối lượng khí thoát ra là .

Câu 10

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ . Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến , coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó là

A

10 atm

B

5,45 atm

C

4,55 atm

D

10,45 atm

Lời giải

Bước 1: Đổi nhiệt độ

Đổi hai nhiệt độ sang thang Kelvin.

Bước 2: Tính áp suất

Vì thể tích không đổi, áp dụng định luật Gay-Lussac.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. . A, C, D sai do tính sai tỉ lệ với hoặc không đổi nhiệt độ sang Kelvin.

Đáp án: B. — áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ Kelvin khi thể tích không đổi.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCAADCCCCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Trường Chuyên KHTN Sở GD&ĐT Hà Nội lần 1 năm 2026 môn Vật lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study