Gọi và lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí nhất định ở hai trạng thái (1) và (2). Công thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?
Với nhiệt độ không đổi, tích áp suất và thể tích là hằng số.
Áp dụng hệ thức trên cho trạng thái và .
Chọn . Các phương án và lần lượt thuộc định luật Gay-Lussac và Charles; phương án không tương đương với hệ thức Boyle.
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động E, mạch ngoài có biến trở con chạy mắc nối tiếp với ống dây L. Khung dây kín hình tròn đặt gần ống dây. Nhận định nào sau đây về dòng điện cảm ứng trong khung dây là đúng?

Khi cố định con chạy thì dòng điện cảm ứng không đổi.
Khi dịch chuyển con chạy trên biến trở sang phía M hoặc N thì không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.
Khi dịch chuyển con chạy sang N dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.
Khi dịch chuyển con chạy sang M dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.
Khi con chạy sang , tăng nên dòng điện qua ống dây giảm.
Vì , từ thông qua khung dây cũng giảm.
Khung dây phải tạo từ trường cùng chiều từ trường của ống dây để chống lại sự giảm từ thông.
Do đó, dòng cảm ứng cùng chiều với dòng điện trong ống dây.
Chọn . A sai vì không xét đúng hiện tượng cảm ứng khi con chạy dịch chuyển; B sai vì cả hai chiều dịch chuyển đều làm thay đổi; D sai vì sang làm tăng nên dòng cảm ứng ngược chiều .
Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, trong đó thanh nam châm thẳng có thể dịch chuyển dọc theo trục của một cuộn dây dẫn theo hướng ra xa hay lại gần cuộn dây dẫn. Khi tăng tốc độ dịch chuyển thanh nam châm, dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây

có độ lớn tăng lên.
có độ lớn không đổi.
có độ lớn giảm đi.
đảo chiều.
Theo định luật Faraday, độ lớn suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào tốc độ biến thiên thông lượng từ.
Tăng tốc độ nam châm làm thông lượng từ biến thiên nhanh hơn, nên độ lớn suất điện động cảm ứng tăng.
Chọn vì độ lớn dòng cảm ứng tăng; và sai vì dòng không giữ nguyên hoặc giảm, còn sai vì chiều dòng không đổi khi chỉ tăng tốc độ.
Hình ảnh từ phổ ống dây cho thấy từ trường đều tồn tại ở

mọi điểm xung quanh ống dây.
bên ngoài ống dây.
trong lòng ống dây.
hai đầu ống dây.
Đối chiếu hình với dấu hiệu: đường sức phải thẳng, song song và cách đều.
Các đường sức trong lòng ống dây thẳng, song song, cách đều nên tại đó có từ trường đều.
Bên ngoài ống dây, đường sức cong và mật độ thay đổi nên từ trường không đều.
Chọn . Các phương án , , sai vì mở rộng hoặc giới hạn sai vị trí của vùng từ trường đều.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
thể tích của vật càng bé.
nhiệt độ của vật càng cao.
thể tích của vật càng lớn.
nhiệt độ của vật càng thấp.
Động năng trung bình của phân tử liên hệ với nhiệt độ theo công thức:
Vì là hằng số nên tăng thì tăng.
Chọn B vì nhiệt độ của vật càng cao; A và C sai vì thể tích không được quyết định trực tiếp bởi , còn D nêu quan hệ ngược.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt nằm ngang trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có

phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.
phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.
phương ngang hướng từ phải sang trái.
phương ngang hướng từ trái sang phải.
Theo hình vẽ, dòng điện đi vuông góc vào màn hình; xác định chiều cảm ứng từ .
Đặt bàn tay trái sao cho lòng bàn tay hứng , bốn ngón tay theo chiều ; ngón cái chỉ lực từ từ phải sang trái.
Chọn ; các phương án , , sai vì lần lượt chỉ lực hướng lên, hướng xuống và từ trái sang phải.
Đặc điểm nào dưới đây là của chất rắn vô định hình?
Có tính dị hướng.
Không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có dạng hình học xác định.
Có cấu trúc tinh thể.
Chất rắn vô định hình không có trật tự dài hạn như chất rắn tinh thể.
Khi đun nóng, chất thường mềm dần trong một khoảng nhiệt độ.
Chọn : không có nhiệt độ nóng chảy xác định. , , sai vì lần lượt không phù hợp với tính đẳng hướng, dạng hình học đặc trưng và cấu trúc của chất rắn vô định hình.
Khi nói về các phân tử khí, phát biểu nào sau đây là sai?
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa nó.
Khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, các phân tử xếp sát nhau.
Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, khoảng cách giữa chúng lớn hơn nhiều so với kích thước phân tử.
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
Nhiệt độ tăng làm động năng trung bình, nên tốc độ chuyển động phân tử, tăng.
Do chuyển động tự do, chất khí lan ra và chiếm toàn bộ thể tích bình.
Chọn C vì phân tử khí không xếp sát nhau; A đúng do nhiệt độ gắn với tốc độ chuyển động, B đúng vì khí chiếm toàn bộ bình, D đúng vì lực tương tác rất yếu.
Cho hai dòng điện và có chiều như hình vẽ. Vùng nào từ trường do hai dòng điện gây ra ngược hướng

Vùng (2) và (4).
Vùng (1) và (3).
Vùng (1) và (2).
Vùng (3) và (4).
Dùng quy tắc bàn tay phải cho từng dòng điện và .
Quy ước là ra khỏi trang giấy, là vào trang giấy.
So sánh chiều \vec{B}_1\ trong mỗi vùng.
Hai từ trường ngược hướng ở vùng và vì các chiều tương ứng là và .
Chọn B; các phương án A, C, D sai vì lần lượt chọn nhầm vùng cùng chiều hoặc thiếu vùng ngược chiều.
Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì nó sẽ
tăng nội năng và thực hiện công.
giảm nội năng và nhận công.
nhận công.
giảm nội năng.
Khối khí nhận nhiệt nên .
Khi được nung nóng, nhiệt độ tăng nên nội năng tăng: .
Khí có thể giãn nở nên thực hiện công, tức ; chọn phương án .
Các phương án , , sai vì lần lượt nêu nội năng giảm, chỉ nhận công, hoặc chỉ giảm nội năng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | D | C | A | C | B | C | B | C | B | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài