Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho nhiệt nóng chảy của nước đá là . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 g ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Đổi đơn vị khối lượng

Đổi khối lượng về đơn vị chuẩn kg.

Bước 2: Tính nhiệt lượng

Áp dụng công thức và thay số.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đáp án đúng: C. Các phương án A, B, D sai vì không bằng giá trị nhiệt lượng đã tính.

Đáp án: C — Vì .

Câu 2

Một mẫu chất chứa là chất phóng xạ với chu kì bán rã , được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi là số hạt của mẫu phân rã trong 1 phút khi mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt của mẫu phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn . Nếu mẫu được sản xuất vào tuần thứ hai của tháng 5 năm 2022 thì hạn sử dụng của mẫu đến khoảng

A

tháng 10 năm 2026

B

tháng 8 năm 2023

C

tháng 10 năm 2024

D

tháng 8 năm 2025

Lời giải

Bước : Lập tỉ số suất phân rã

Sau thời gian , suất phân rã trong một giờ bằng lần suất trong một phút.

Do đó, tỉ số suất phân rã so với ban đầu là:

Bước : Tìm thời gian hết hạn

Áp dụng điều kiện hết hạn và :

Bước : Đối chiếu phương án

Tính từ tuần thứ hai của tháng năm , sau khoảng năm là tháng năm .

Chọn D; A sai vì quá muộn, còn B và C sai vì thời gian chưa đủ để suất phân rã giảm dưới ngưỡng.

Đáp án: D — Mẫu hết hạn sau khoảng năm, tương ứng tháng năm .

Câu 3

Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi

A

nhiệt độ không đổi

B

thể tích không đổi

C

áp suất không đổi

D

khối khí giãn nở tự do

Lời giải

Bước 1: Nhận diện điều kiện

Định luật Boyle mô tả mối liên hệ giữa áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì nhiệt độ không đổi là quá trình đẳng nhiệt. , , sai vì lần lượt là đẳng tích, đẳng áp và giãn nở tự do, không thỏa điều kiện áp dụng định luật Boyle.

Đáp án: — Định luật Boyle được áp dụng khi nhiệt độ không đổi.

Câu 4

Trong các nhà máy điện hạt nhân, loại phản ứng hạt nhân được khai thác là

A

phản ứng phân hạch và phóng xạ

B

phóng xạ

C

phản ứng tổng hợp hạt nhân

D

phản ứng phân hạch

Lời giải

Bước 1: Nhận diện phản ứng

Trong lò phản ứng, hạt nhân nặng như hấp thụ nơtron rồi phân chia, tỏa năng lượng lớn.

Bước 2: Liên hệ phát điện

Năng lượng phân hạch dùng để đun nước, tạo hơi quay tua-bin và phát điện.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : phản ứng phân hạch; sai vì thêm phóng xạ, chỉ là phóng xạ, còn là tổng hợp hạt nhân chưa được khai thác phổ biến.

Đáp án: Đáp án — nhà máy điện hạt nhân khai thác phản ứng phân hạch để giải phóng năng lượng.

Câu 5

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có áp suất , thể tích và nhiệt độ tuyệt đối

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết phương trình khí lí tưởng

Với lượng khí không đổi, phương trình khí lí tưởng là .

Bước 2: Đưa về dạng hằng số

Chia hai vế cho để được đại lượng không đổi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : . Các phương án , , sai vì lần lượt dùng sai tích-thương, thêm , và đảo vị trí đại lượng.

Đáp án: Phương án — đúng theo phương trình .

Câu 6

Số proton có trong hạt nhân

A

5

B

4

C

9

D

13

Lời giải

Bước 1: Xác định số hiệu nguyên tử

Trong , chỉ số dưới là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án B đúng vì số proton bằng ; A, C, D sai vì lần lượt chọn , , , không bằng .

Đáp án: B. — Số proton bằng số hiệu nguyên tử .

Câu 7

Cho 3 miếng kim loại: nhôm, đồng, và chì có cùng khối lượng và ở cùng một nhiệt độ. Đem thả từng miếng kim loại vào 3 cốc nước lạnh giống hệt nhau. Biết nhiệt dung riêng của nhôm lớn nhất, nhiệt dung riêng của chì nhỏ nhất. Gọi nhiệt lượng do các miếng nhôm, đồng, chì truyền cho nước lần lượt là . Hệ thức đúng là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định đại lượng chung

Ba miếng kim loại có cùng và cùng điều kiện trao đổi nhiệt, nên được xem như nhau.

Bước 2: So sánh nhiệt lượng

không đổi nên .

Do đó, dẫn đến .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương án đúng; , , sai vì lần lượt sắp xếp ngược, đảo thứ tự và kết luận các nhiệt lượng bằng nhau.

Đáp án: C — Vì khi giống nhau.

Câu 8

Nhận định nào sau đây là sai khi xét nguyên tắc hoạt động của bếp từ?

A

Nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt cảm ứng điện từ

B

Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

C

Nồi kim loại nóng lên là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp hồng ngoại.

D

Dòng điện cảm ứng xuất hiện ở nồi khi đun là do dòng Foucault.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế tạo dòng

Dòng xoay chiều trong cuộn dây tạo từ trường biến thiên.

Từ trường này gây dòng điện cảm ứng trong đáy nồi.

Bước 2: Xác định nguồn nhiệt

Dòng cảm ứng trong nồi là dòng Foucault.

Dòng điện đi qua điện trở của nồi và tỏa nhiệt ngay trong nồi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C vì nồi không nóng do nhiệt từ mặt bếp truyền lên như bếp hồng ngoại; A, B, D đúng vì lần lượt mô tả nhiệt cảm ứng điện từ, hiện tượng cảm ứng điện từ và dòng Foucault.

Đáp án: C — Sai vì nồi nóng trực tiếp do dòng Foucault tỏa nhiệt, không phải do mặt bếp truyền nhiệt.

Câu 9

Treo một đoạn dây dẫn cứng MN có khối lượng m bằng hai dây mảnh, nhẹ trong mặt phẳng thẳng đứng sao cho dây dẫn cân bằng nằm ngang trong từ trường đều như hình vẽ. Dòng điện trong dây dẫn MN có chiều từ N đến M và có giá trị không đổi. Cảm ứng từ có độ lớn không đổi. Khi cảm ứng từ có hướng như hình vẽ thì lực căng của mỗi sợi dây có độ lớn là . Khi đổi ngược chiều từ trường thì khi dây dẫn MN cân bằng nằm ngang, lực căng mỗi dây có độ lớn là với . Nếu vectơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng thì khi thanh cân bằng, góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng xấp xỉ là

Hình minh họa

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tìm độ lớn lực từ

Một chiều từ trường làm lực từ hướng xuống, chiều ngược lại làm lực từ hướng lên.

Bước 2: Lập phương trình cân bằng

Khi thẳng đứng, lực từ nằm ngang; hai dây lệch góc so với phương thẳng đứng.

Chiếu lực theo phương đứng và ngang để xác định .

Bước 3: Đối chiếu phương án

B đúng vì . A, C, D sai vì các giá trị đó không thỏa mãn .

Đáp án: B — Vì .

Câu 10

Trái Đất là một nam châm khổng lồ, xung quanh Trái Đất có từ trường. Trong rừng sâu, dùng kim nam châm đặt trên mặt đất nằm ngang có thể xác định được hướng của từ trường Trái Đất, từ đó xác định được hướng địa lí. Kết luận nào sau đây là đúng?

Hình minh họa

A

Cực N chỉ về hướng Đông

B

Cực N chỉ về hướng Tây

C

Cực N chỉ về hướng Nam

D

Cực N chỉ về hướng Bắc

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều từ trường

Kim nam châm tự do quay, nên cực chỉ theo chiều từ trường Trái Đất.

Bước 2: Liên hệ với địa lí

Gần Bắc địa lí là cực nam từ của Trái Đất, nên hút cực của kim.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: cực chỉ về hướng Bắc. A, B, C sai vì lần lượt chỉ Đông, Tây và Nam.

Đáp án: D — Cực của kim nam châm chỉ về hướng Bắc địa lí.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCDADDBCCBD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Tiền Giang năm 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study