Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Quảng Trị năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Một khối khí trong một xi-lanh kín ngăn cách bên ngoài bằng pít-tông cách nhiệt thực hiện chu trình biến đổi 1 – 2 – 3 – 1 như hình vẽ. Trong chu trình có bao nhiêu giai đoạn khối khí thực hiện biến đổi đẳng quá trình?

Hình minh họa câu hỏi
A

0

B

1

C

2

D

3

Lời giải

Bước 1: Xét đoạn

Đoạn làm cả thay đổi nên không phải đẳng quá trình.

Bước 2: Xét các đoạn còn lại

Đoạn : không đổi nên là đẳng tích. Đoạn : không đổi nên là đẳng áp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

giai đoạn đẳng quá trình: . Chọn C; A, B, D sai vì lần lượt cho , , hoặc giai đoạn.

Đáp án: — Có giai đoạn đẳng quá trình.

Câu 2

Một khối khí trong một xi-lanh kín ngăn cách bên ngoài bằng pít-tông cách nhiệt thực hiện chu trình biến đổi 1 – 2 – 3 – 1 như hình vẽ. Xét trong cả chu trình, phát biểu nào sau đây là đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Tổng độ lớn công khối khí thực hiện lên pít-tông lớn hơn tổng độ lớn công khối khí nhận từ pít-tông.

B

Tổng độ lớn công khối khí thực hiện lên pít-tông nhỏ hơn tổng độ lớn công khối khí nhận từ pít-tông.

C

Khi trở về trạng thái ban đầu của chu trình nội năng của khối khí tăng lên so với ban đầu.

D

Khi trở về trạng thái ban đầu của chu trình nội năng của khối khí giảm đi so với ban đầu.

Lời giải

Bước 1: Xác định công từng đoạn

Đoạn tăng thể tích nên khí thực hiện công; đoạn đẳng tích nên công bằng không.

Đoạn giảm thể tích nên khí nhận công.

Bước 2: So sánh độ lớn công

Chu trình đi theo chiều kim đồng hồ nên công toàn chu trình dương.

Vì vậy, độ lớn công khí thực hiện lớn hơn độ lớn công khí nhận.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chu trình kín trở về trạng thái ban đầu nên nội năng không đổi.

Chọn A; B sai vì ngược dấu công toàn phần, C và D sai vì .

Đáp án: A — Tổng độ lớn công khí thực hiện lớn hơn tổng độ lớn công khí nhận.

Câu 3

Một vòng dây kim loại kín hình chữ S treo vào giá. Một nam châm thẳng chuyển động theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây và nằm trên trục vòng dây. Vòng dây dễ dàng chuyển động nếu có lực tác dụng cắt mặt phẳng chứa vòng dây. Phát biểu nào sau đây về chiều chuyển động của (S) là đúng?

Hình minh họa câu hỏi
A

Khung dây (S) luôn chuyển động ngược chiều nam châm.

B

Khung dây (S) luôn chuyển động cùng chiều nam châm.

C

Ban đầu khung dây (S) chuyển động cùng chiều nam châm, sau đó chuyển động ngược chiều.

D

Ban đầu khung dây (S) chuyển động ngược chiều nam châm, sau đó chuyển động cùng chiều.

Lời giải

Bước 1: Nam châm tiến lại gần

Từ thông tăng, tức ; theo Len-xơ, mặt vòng dây gần nam châm cùng cực với nam châm.

Vòng dây bị đẩy ra xa, cùng chiều chuyển động của nam châm.

Bước 2: Nam châm rời xa

Từ thông giảm, tức ; mặt vòng dây gần nam châm trái cực với nam châm.

Vòng dây bị hút theo nam châm, nên vẫn chuyển động cùng chiều nam châm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: vòng dây luôn chuyển động cùng chiều nam châm; A, C, D sai vì lần lượt khẳng định chiều ngược hoặc sự đổi chiều không xảy ra.

Đáp án: B — Vòng dây luôn chuyển động cùng chiều nam châm: bị đẩy khi nam châm tiến gần và bị hút khi nam châm ra xa.

Câu 4

Để biết trong hệ vật nào truyền nhiệt cho vật nào, chúng ta dựa vào

A

hình dạng của chúng.

B

cấu tạo chất của chúng.

C

nhiệt độ của chúng.

D

thể tích của chúng.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

So sánh nhiệt độ của các vật; vật nóng hơn truyền nhiệt cho vật lạnh hơn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì nhiệt độ quyết định hướng truyền nhiệt; , , sai vì hình dạng, cấu tạo chất và thể tích không quyết định hướng truyền.

Đáp án: — Dựa vào nhiệt độ của các vật để xác định hướng truyền nhiệt.

Câu 5

Một bình chứa khí oxygen ở bệnh viện có thể tích 5 lit. Một bệnh nhân dùng bình này để hỗ trợ thở. Khi dùng hết một nửa lượng khí trong bình thì thể tích khí oxygen còn lại chiếm thể tích là

A

0,4 lit.

B

2,5 lit.

C

5 lit.

D

10 lit.

Lời giải

Bước 1: Xác định thể tích còn lại

Bình kín và cứng nên khí còn lại vẫn chiếm toàn bộ thể tích bình.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C. Các phương án A, B, D sai vì lần lượt không đúng với thể tích cố định của bình, lấy một nửa thể tích và lấy gấp đôi thể tích.

Đáp án: C — Khí còn lại vẫn chiếm thể tích cố định của bình.

Câu 6

Quá trình nào sau đây là quá trình tăng áp suất và giảm thể tích?

A

Thể tích khí không đổi.

B

Áp suất của khối lượng khí xác định không đổi.

C

Thể tích không đổi, áp suất không đổi.

D

Tăng nhiệt độ khí không đổi.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện

Quá trình cần tìm phải thỏa mãn đồng thời áp suất tăng và thể tích giảm.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án B nêu không đổi nên không thỏa điều kiện tăng; A và C có không đổi, D không nêu được đồng thời hai điều kiện.

Vì vậy, đề bài hoặc đáp án kèm theo có mâu thuẫn; không có phương án nào đúng về mặt vật lý.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Theo đáp án được cung cấp, chọn B; tuy nhiên nội dung đúng phải là một quá trình có tăng và giảm.

Đáp án: B — theo đáp án đề cung cấp, nhưng mệnh đề không đổi không phù hợp với yêu cầu tăng, giảm.

Câu 7

Hiện tượng lệch hướng chuyển động của hạt alpha khi đến gần hạt nhân vàng là

A

hiện tượng tổng hợp alpha.

B

hiện tượng tán xạ alpha.

C

hiện tượng ion hóa môi trường.

D

hiện tượng phóng xạ alpha.

Lời giải

Bước 1: Xác định tương tác

Hạt và hạt nhân vàng đều mang điện dương nên đẩy nhau, làm quỹ đạo hạt bị lệch.

Bước 2: Gọi tên hiện tượng

Sự lệch hướng của hạt khi đến gần hạt nhân là hiện tượng tán xạ .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A, C, D sai vì lần lượt là tổng hợp hạt nhân, ion hóa môi trường và phát xạ hạt .

Đáp án: B — Hiện tượng tán xạ do hạt bị lệch hướng bởi lực đẩy điện với hạt nhân vàng.

Câu 8

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Nhóm học sinh này sử dụng 150 g nước đun sôi và ghi lại nhiệt độ của nước trong mỗi 2 phút. Hình vẽ bên là đồ thị thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Biết công suất trung bình của quá trình đun là 15,7 W. Bỏ qua hao phí và trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là

Hình minh họa câu hỏi
A

4184 J/(kg.K).

B

4180 J/(kg.K).

C

4187 J/(kg.K).

D

4200 J/(kg.K).

Lời giải

Bước 1: Đọc độ tăng nhiệt độ

Chọn đoạn thẳng từ đến phút để lấy độ dốc ổn định.

Bước 2: Tính nhiệt dung riêng

Đổi rồi áp dụng .

c=\frac{15{,}7\times600}{0{,}150\times15}=4186{,}7\,\text{J/(kg\cdot K)}\approx4187\,\text{J/(kg\cdot K)}

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C; các phương án A, B và D không khớp giá trị tính được.

Đáp án: C — c\approx4187\,\text{J/(kg\cdot K)} theo số liệu trên đồ thị.

Câu 9

Tổng hợp hạt nhân helium từ phản ứng . Mỗi phản ứng giải phóng năng lượng 22,4 MeV. Khi tổng hợp được 0,25 mol helium thì phản ứng này giải phóng được năng lượng là

Hình minh họa câu hỏi
A

1, 69.10²⁴MeV.

B

1, 35.10²⁵MeV.

C

6, 74.10²⁴MeV.

D

3, 37.10²⁴MeV.

Lời giải

Bước 1: Cân bằng phản ứng

Bảo toàn số khối và điện tích, suy ra mỗi phản ứng tạo hạt helium.

Bước 2: Tính số hạt helium

Đổi lượng helium từ mol sang số hạt bằng hằng số Avogadro.

Bước 3: Tính năng lượng giải phóng

Số phản ứng bằng một nửa số hạt helium tạo thành, rồi nhân năng lượng mỗi phản ứng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn : ; , , sai do không chia đúng hoặc tính sai hệ số năng lượng.

Đáp án: — Vì mỗi phản ứng tạo hạt helium nên năng lượng là .

Câu 10

Khi uống bia lạnh, tại sao bên ngoài cốc thường xuất hiện các giọt nước nhỏ?

A

Vì nước trong cốc thấm qua thành cốc ra ngoài.

B

Vì cốc bia được làm mát trước khi rót bia.

C

Vì bia trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại bên ngoài.

D

Vì hơi nước trong không khí gặp bề mặt cốc lạnh và ngưng tụ thành giọt.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguồn hơi nước

Không khí xung quanh luôn chứa hơi nước.

Bước 2: Giải thích sự tạo giọt

Bề mặt cốc lạnh hơn điểm sương nên hơi nước gặp mặt cốc, mất nhiệt và ngưng tụ thành giọt.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn — hơi nước trong không khí gặp bề mặt cốc lạnh và ngưng tụ; , , sai vì nước không thấm qua thành cốc, cốc được làm mát không phải nguyên nhân trực tiếp, và hơi bia không tạo giọt nước bên ngoài.

Đáp án: — Hơi nước trong không khí gặp bề mặt cốc lạnh và ngưng tụ thành giọt.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCABCCBBCAD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài