Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Cả khối lượng và kích thước phân tử.
Kích thước của phân tử.
Tốc độ chuyển động của phân tử.
Khối lượng của phân tử.
Trong mô hình khí lí tưởng, thể tích riêng của phân tử rất nhỏ so với bình chứa nên được coi như bằng không.
Khối lượng và tốc độ phân tử quyết định động năng, từ đó liên quan đến tính chất của khí.
Chọn vì chỉ kích thước phân tử được bỏ qua; , , sai vì lần lượt bỏ qua cả khối lượng, bỏ qua tốc độ và bỏ qua khối lượng.
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.
Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật tăng cao.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử luôn luôn chuyển động không ngừng.
Phân tử luôn chuyển động nhiệt; nhiệt độ biểu thị mức độ chuyển động trung bình của các phân tử.
Phát biểu cho rằng phân tử đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ tăng là trái với chuyển động nhiệt không ngừng.
Chọn vì sai về trạng thái chuyển động của phân tử; , , lần lượt phù hợp với quan hệ nhiệt độ–chuyển động, cấu tạo chất và chuyển động không ngừng.
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là , ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng . Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
Lấy nhiệt độ ban ngày trừ nhiệt độ ban đêm.
Độ chênh lệch có cùng độ lớn khi biểu diễn bằng Celsius hoặc Kelvin.
Chọn A. . B, C, D sai vì lần lượt dùng sai đơn vị Fahrenheit hoặc lấy nhiệt độ tuyệt đối thay cho độ chênh lệch.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nội năng có đơn vị là Jun (J).
Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và thể tích.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là năng lượng vi mô của vật, gồm động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử.
Đơn vị của nội năng là jun J.
Với khí lí tưởng, nội năng phụ thuộc vào lượng chất và nhiệt độ, không phụ thuộc trực tiếp vào thể tích.
Vì vậy, thay đổi thể tích ở nhiệt độ không đổi không làm thay đổi nội năng.
Chọn : phát biểu này sai vì nội năng không được xác định bởi khối lượng và thể tích; , , đúng lần lượt theo đơn vị, định nghĩa và bản chất năng lượng của nội năng.
Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.
Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.
Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.
Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.
Nước ấm có nhiệt độ cao hơn viên đá nên truyền nhiệt cho viên đá.
Viên đá nhận nhiệt nên nội năng tăng; nước trong cốc tỏa nhiệt nên nội năng giảm.
Chọn . , , sai vì lần lượt cho nội năng viên đá giảm, cả hai cùng tăng, hoặc viên đá giảm và nước tăng.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì lực tương tác giữa các phân tử
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
chỉ có lực hút.
Giữa hai phân tử có đồng thời lực hút và lực đẩy.
Ở khoảng cách rất nhỏ, lực đẩy tăng nhanh hơn lực hút nên lực đẩy lớn hơn lực hút.
Chọn C. A sai vì ngược quan hệ độ lớn; B và D sai vì phủ nhận một trong hai lực.
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là và . Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ

dao động xung quanh vị trí ban đầu.
nằm yên không chuyển động.
chuyển động sang phải.
chuyển động sang trái.
Giọt thủy ngân đứng yên nên áp suất hai bên cân bằng.
Khi giọt chưa dịch chuyển, mỗi khối khí vẫn có và không đổi.
Vì nên , chênh lệch áp suất bằng ; giọt không chuyển động.
Chọn ; các phương án , , sai vì giọt không dao động và không có lực đẩy lệch về bên nào.
Khi nhiệt độ trong bình kín chứa khí tăng, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
mật độ phân tử khí giảm.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
số lượng phân tử khí tăng.
Với khí lí tưởng: . Do và không đổi, .
Nhiệt độ tỉ lệ với động năng trung bình của phân tử. Khi tăng, phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm thành bình mạnh và dồn dập hơn nên áp suất tăng.
Chọn B. A và C sai vì mật độ, khoảng cách phân tử không đổi khi không đổi; D sai vì bình kín không làm số phân tử tăng.
Trong hệ tọa độ đường đẳng nhiệt là
đường cong hypebol.
đường thẳng kéo dài đi qua O.
đường thẳng song song với trục Op.
đường thẳng song song với trục OT.
Đẳng nhiệt nghĩa là nhiệt độ giữ nguyên ở giá trị .
Vì không đổi còn thay đổi, đồ thị là đường thẳng song song trục .
Chọn C; A sai vì hypebol thuộc hệ , B và D lần lượt không biểu diễn điều kiện không đổi.
Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ t xác định là L. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ t là
Khối chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định nên dùng công thức nhiệt hóa hơi.
Chọn phương án A: ; , , sai vì lần lượt cộng, dùng hoặc trừ không đúng công thức.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | A | C | B | C | B | B | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài