Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 mã 204 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?

A

Cả khối lượng và kích thước phân tử.

B

Kích thước của phân tử.

C

Tốc độ chuyển động của phân tử.

D

Khối lượng của phân tử.

Lời giải

Bước 1: Xác định giả thiết mô hình

Trong mô hình khí lí tưởng, thể tích riêng của phân tử rất nhỏ so với bình chứa nên được coi như bằng không.

Bước 2: Kiểm tra đại lượng còn lại

Khối lượng và tốc độ phân tử quyết định động năng, từ đó liên quan đến tính chất của khí.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì chỉ kích thước phân tử được bỏ qua; , , sai vì lần lượt bỏ qua cả khối lượng, bỏ qua tốc độ và bỏ qua khối lượng.

Đáp án: — Kích thước phân tử được coi như không đáng kể trong mô hình khí lí tưởng.

Câu 2

Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất

A

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và ngược lại.

B

Các phân tử luôn luôn đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ của vật tăng cao.

C

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

D

Các phân tử luôn luôn chuyển động không ngừng.

Lời giải

Bước 1: Nhớ kiến thức cốt lõi

Phân tử luôn chuyển động nhiệt; nhiệt độ biểu thị mức độ chuyển động trung bình của các phân tử.

Bước 2: Phân tích phát biểu

Phát biểu cho rằng phân tử đứng yên và chỉ chuyển động khi nhiệt độ tăng là trái với chuyển động nhiệt không ngừng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì sai về trạng thái chuyển động của phân tử; , , lần lượt phù hợp với quan hệ nhiệt độ–chuyển động, cấu tạo chất và chuyển động không ngừng.

Đáp án: — Phân tử luôn chuyển động không ngừng, không phải luôn đứng yên.

Câu 3

Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là , ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng . Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính độ chênh lệch

Lấy nhiệt độ ban ngày trừ nhiệt độ ban đêm.

Bước 2: Đổi đơn vị chênh lệch

Độ chênh lệch có cùng độ lớn khi biểu diễn bằng Celsius hoặc Kelvin.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. . B, C, D sai vì lần lượt dùng sai đơn vị Fahrenheit hoặc lấy nhiệt độ tuyệt đối thay cho độ chênh lệch.

Đáp án: A. — độ chênh lệch có độ lớn bằng .

Câu 4

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Nội năng có đơn vị là Jun (J).

B

Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C

Nội năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và thể tích.

D

Nội năng là một dạng năng lượng.

Lời giải

Bước 1: Nhớ các tính chất cơ bản

Nội năng là năng lượng vi mô của vật, gồm động năng và thế năng tương tác giữa các phân tử.

Đơn vị của nội năng là jun J.

Bước 2: Kiểm tra sự phụ thuộc

Với khí lí tưởng, nội năng phụ thuộc vào lượng chất và nhiệt độ, không phụ thuộc trực tiếp vào thể tích.

Vì vậy, thay đổi thể tích ở nhiệt độ không đổi không làm thay đổi nội năng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : phát biểu này sai vì nội năng không được xác định bởi khối lượng và thể tích; , , đúng lần lượt theo đơn vị, định nghĩa và bản chất năng lượng của nội năng.

Đáp án: — Nội năng không phụ thuộc vào khối lượng và thể tích như phát biểu đã nêu.

Câu 5

Thả một viên nước đá vào cốc nước ấm đặt ngoài không khí. Chọn kết luận đúng về sự thay đổi nội năng của các vật?

A

Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều giảm.

B

Nội năng của viên nước đá tăng, của nước trong cốc giảm.

C

Nội năng của cả viên nước đá và nước trong cốc đều tăng.

D

Nội năng của viên nước đá giảm, của nước trong cốc tăng.

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều truyền nhiệt

Nước ấm có nhiệt độ cao hơn viên đá nên truyền nhiệt cho viên đá.

Bước 2: Suy ra nội năng

Viên đá nhận nhiệt nên nội năng tăng; nước trong cốc tỏa nhiệt nên nội năng giảm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt cho nội năng viên đá giảm, cả hai cùng tăng, hoặc viên đá giảm và nước tăng.

Đáp án: — viên đá nhận nhiệt nên nội năng tăng, nước tỏa nhiệt nên nội năng giảm.

Câu 6

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì lực tương tác giữa các phân tử

A

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

B

chỉ có lực đẩy.

C

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

D

chỉ có lực hút.

Lời giải

Bước 1: Xác định các lực thành phần

Giữa hai phân tử có đồng thời lực hút và lực đẩy.

Bước 2: So sánh độ lớn lực

Ở khoảng cách rất nhỏ, lực đẩy tăng nhanh hơn lực hút nên lực đẩy lớn hơn lực hút.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì ngược quan hệ độ lớn; B và D sai vì phủ nhận một trong hai lực.

Đáp án: C — Có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

Câu 7

Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là . Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ

Hình minh họa

A

dao động xung quanh vị trí ban đầu.

B

nằm yên không chuyển động.

C

chuyển động sang phải.

D

chuyển động sang trái.

Lời giải

Bước 1: Xét trạng thái ban đầu

Giọt thủy ngân đứng yên nên áp suất hai bên cân bằng.

Bước 2: Xét sau khi tăng nhiệt độ

Khi giọt chưa dịch chuyển, mỗi khối khí vẫn có không đổi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

nên , chênh lệch áp suất bằng ; giọt không chuyển động.

Chọn ; các phương án , , sai vì giọt không dao động và không có lực đẩy lệch về bên nào.

Đáp án: — Giọt thủy ngân nằm yên vì áp suất hai bên vẫn bằng nhau.

Câu 8

Khi nhiệt độ trong bình kín chứa khí tăng, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì

A

mật độ phân tử khí giảm.

B

phân tử khí chuyển động nhanh hơn.

C

khoảng cách giữa các phân tử tăng.

D

số lượng phân tử khí tăng.

Lời giải

Bước 1: Xét phương trình trạng thái

Với khí lí tưởng: . Do không đổi, .

Bước 2: Giải thích theo thuyết động học

Nhiệt độ tỉ lệ với động năng trung bình của phân tử. Khi tăng, phân tử chuyển động nhanh hơn, va chạm thành bình mạnh và dồn dập hơn nên áp suất tăng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. A và C sai vì mật độ, khoảng cách phân tử không đổi khi không đổi; D sai vì bình kín không làm số phân tử tăng.

Đáp án: B — Phân tử khí chuyển động nhanh hơn khi nhiệt độ tăng, làm áp suất tăng.

Câu 9

Trong hệ tọa độ đường đẳng nhiệt là

A

đường cong hypebol.

B

đường thẳng kéo dài đi qua O.

C

đường thẳng song song với trục Op.

D

đường thẳng song song với trục OT.

Lời giải

Bước 1: Viết điều kiện đẳng nhiệt

Đẳng nhiệt nghĩa là nhiệt độ giữ nguyên ở giá trị .

Bước 2: Đối chiếu phương án

không đổi còn thay đổi, đồ thị là đường thẳng song song trục .

Chọn C; A sai vì hypebol thuộc hệ , B và D lần lượt không biểu diễn điều kiện không đổi.

Đáp án: C — Đường thẳng song song với trục không đổi.

Câu 10

Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ t xác định là L. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ t là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Áp dụng công thức

Khối chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định nên dùng công thức nhiệt hóa hơi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án A: ; , , sai vì lần lượt cộng, dùng hoặc trừ không đúng công thức.

Đáp án: A — vì nhiệt lượng bằng nhiệt hóa hơi riêng nhân khối lượng.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBACBCBBCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 1 mã 204 năm 2026 môn Vật lý 2026 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study