Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái sao cho áp suất không đổi. Các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ của hai trạng thái lần lượt là p1, V1, T1 và p2, V2, T2, Tₙ. Hệ thức đúng là
p₁V₂ = p₂V₁
p₁/T₁ = p₂/T₂
V₁/T₁ = V₂/T₂
V₁T₁ = V₂T₂
Với lượng khí không đổi, áp dụng cho hai trạng thái.
Thay rồi chia hai phương trình tương ứng.
Chọn phương án ; , , sai vì lần lượt không biểu thị quan hệ tỉ lệ thuận với khi không đổi.
Trong các biển báo sau, biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có điện thế cao?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Biển báo cảnh báo điện thế cao phải có hình dạng tam giác và biểu tượng tia sét đặc trưng.
Đây là quy định chung trong hệ thống biển báo an toàn điện công nghiệp và dân dụng.
Phương án D đúng vì mô tả chính xác đặc điểm hình học và biểu tượng của biển báo nguy hiểm điện thế cao.
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn trong hệ toạ độ áp suất (P) – thể tích (V) như hình vẽ. Trong các quá trình trên, nhiệt độ cao nhất và thấp nhất của khối khí đạt được lần lượt tại các điểm nào sau đây?
Q và P
M và N
N và Q
M và P
Từ phương trình khí lý tưởng, biểu diễn nhiệt độ theo và .
Tại các điểm: , , , .
Tích lớn nhất tại và nhỏ nhất tại , nên nhiệt độ cực đại, cực tiểu lần lượt ở .
Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt xác định sai điểm nhiệt độ cao nhất hoặc thấp nhất.
Trong thí nghiệm tán xạ alpha của Rutherford, chùm hạt alpha được bắn về phía hạt nhân của nguyên tử vàng. Trong các quỹ đạo như hình vẽ, hạt alpha có thể chuyển động theo những quỹ đạo nào?

Quỹ đạo 1, 2
Quỹ đạo 1, 2, 4
Quỹ đạo 2, 3, 4
Quỹ đạo 1, 3, 4
Theo hình, các quỹ đạo có thứ tự khoảng cách đến hạt nhân: .
Vì tăng thì giảm, nên góc lệch phải giảm dần theo thứ tự quỹ đạo.
Quỹ đạo , có độ lệch lớn dần phù hợp; quỹ đạo lệch rất nhỏ nên cũng phù hợp. Quỹ đạo không phù hợp vì có độ lệch nhỏ hơn quỹ đạo , trái với .
Chọn B; các phương án A, C, D lần lượt thiếu quỹ đạo , chứa quỹ đạo , hoặc vừa chứa quỹ đạo vừa thiếu quỹ đạo .
Một người dùng cách hơ nóng khí trong một cái chai để mở nút chai bị kẹt. Biết rằng khí trong chai lúc chưa hơ nóng có áp suất bằng áp suất khí quyển 10⁵ Pa và nhiệt độ 27°C. Để làm nút bật ra cần có sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và bên ngoài là 0,3.10⁵ Pa. Người này cần làm khí trong chai nóng đến nhiệt độ nào?
117°C
85°C
100°C
63°C
Áp suất cuối lớn hơn áp suất khí quyển một lượng ; nhiệt độ ban đầu là .
Vì thể tích chai không đổi, áp dụng .
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì nhiệt độ tương ứng chưa tạo được áp suất .
Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau: Bước 1 − Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc − Sau khi nước chảy vào cốc khoảng một phút, cho nước chảy vào cốc (ở trên cân) trong thời gian t (s), xác định khối lượng m1 của nước trong cốc này.
Bước 2 − Bật biến áp nguồn. − Đọc số chỉ 𝒫 của oát kế. − Cho nước chảy thêm vào cốc trong thời gian t. Xác định khối lượng m2 của nước trong cốc lúc này. Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, …) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm trên là

320000 J/kg
177818 J/kg
230000 J/kg
326000 J/kg
Phần nước tăng thêm là khối lượng băng tan do điện năng cung cấp.
Điện năng tiêu thụ trong thời gian là nhiệt lượng làm tan băng.
Áp dụng công thức .
Chọn phương án D; các phương án A, B, C sai do tính sai khối lượng băng tan hoặc thay sai công thức.
Khi nói về sóng điện từ phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, tần số sóng điện từ không đổi
Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng
Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c = 3.10⁸ m/s
Khi sóng điện từ truyền qua môi trường khác, tần số do nguồn phát quyết định nên không đổi.
Sóng điện từ là sóng ngang, truyền năng lượng và chỉ đạt tốc độ trong chân không.
Chọn A. B, C, D sai lần lượt vì sóng điện từ luôn là sóng ngang, luôn mang năng lượng, và chỉ đúng trong chân không.
Hình bên dưới mô tả một thước cm được đặt đọc theo một nhiệt kế thuỷ ngân. Trên nhiệt kế có đánh dấu điểm đông bằng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên vạch là bao nhiêu?

44°C
56°C
60°C
66°C
Hai mốc nhiệt độ cách nhau và chênh nhau .
Khoảng cách cần xét là từ vạch đến vạch .
Nhân khoảng cách với độ tăng nhiệt độ trên mỗi centimet.
Chọn phương án B. Các phương án A, C, D sai vì lần lượt cho nhiệt độ không phù hợp với vị trí vạch .
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường, cảm ứng từ và tốc độ truyền sóng v của một sóng điện từ?

Hình a
Hình b
Hình c
Hình d
Ba vectơ \\vec E\ và \\vec v$ đôi một vuông góc.
Chiều truyền sóng xác định bởi tích có hướng \\vec E\times\vec B$.
Ở hình , \\vec E\ hướng vào mặt phẳng hình.
Quy tắc bàn tay phải cho \\vec E\times\vec B\.
Chọn hình vì thỏa mãn đồng thời điều kiện vuông góc và chiều truyền sóng.
Các hình , , lần lượt sai vì \\vec E\ cùng chiều, hoặc các vectơ không vuông góc.
Trong đàn ghi ta điện, pickup (bộ thu) là thiết bị cảm biến âm thanh biến dao động thành tín hiệu điện. Giả sử một cuộn dây trong bộ thu có 500 vòng và diện tích mỗi vòng là 0,008 m². Khi dây đàn dao động với tần số 350 Hz và cảm ứng từ cực đại 0,05 T, suất điện động cảm ứng cực đại là gần bằng

311 V
622 V
220 V
440 V
Từ tần số , suy ra tần số góc .
Áp dụng công thức và thay các dữ kiện.
Chọn phương án D. A, B, C sai vì các giá trị , và không bằng kết quả tính được.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | D | C | B | A | D | A | B | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài