Khi làm việc trong môi trường có chất phóng xạ, cần thực hiện ba nguyên tắc cơ bản về an toàn phóng xạ để giảm liều lượng phóng xạ chiếu tới cơ thể theo thứ tự như ba biểu đồ dưới đây. Theo thứ tự, ba nguyên tắc cơ bản đó có nội dung là gì?

Tăng thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ
Đứng sau vật che chắn, giảm liều lượng và tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ
Giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ
Giảm liều lượng, tăng khoảng cách và giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
Thời gian tiếp xúc giảm thì liều chiếu giảm.
Nguyên tắc thứ nhất: giảm thời gian tiếp xúc.
Khoảng cách tới nguồn tăng thì liều chiếu giảm.
Nguyên tắc thứ hai: tăng khoảng cách.
Biểu đồ thứ ba yêu cầu đứng sau vật che chắn. Thứ tự đúng là giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách, đứng sau vật che chắn.
Chọn C; B, C, D sai vì lần lượt đảo thứ tự hoặc dùng "giảm liều lượng" thay cho nguyên tắc bảo vệ.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì
có số khối càng lớn
càng bền vững
có độ hụt khối càng lớn
càng kém bền vững
Năng lượng liên kết riêng cho biết mức độ liên kết trung bình của mỗi nuclon.
Khi tăng, cần nhiều năng lượng hơn để tách các nuclon khỏi hạt nhân.
Chọn B: hạt nhân càng bền vững; A, C, D sai vì số khối, độ hụt khối không quyết định trực tiếp kết luận này hoặc trái ngược.
Gọi pV, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
pT = hằng số
= hằng số
pV = hằng số
VT = hằng số
Định luật Boyle áp dụng khi nhiệt độ không đổi, nên tích của áp suất và thể tích không đổi.
Chọn phương án vì có dạng ; các phương án , , lần lượt dùng , , , không phải hệ thức Boyle.
Trong thang nhiệt độ Celsius có mốc là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (quy ước là 100ºC), ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn (1 atm). Trong thang nhiệt giai Kelvin thì nhiệt độ trên bằng bao nhiêu?
373 K
173 K
0 K
100 K
Áp dụng công thức chuyển đổi với .
Chọn phương án : . Các phương án , , sai vì lần lượt không phù hợp với phép cộng .
Trường hợp nào dưới đây, vật được làm biến đổi nội năng mà không phải do thực hiện công?
Dao được mài trên đá mài
Thanh sắt được nung nóng trong lò
Nước đông trong bình được khuấy đều
Khí trong xi-lanh bị nén
Không thực hiện công cơ học nên cần ; nội năng thay đổi nhờ .
Nung trong lò là quá trình truyền nhiệt từ lò sang vật, không có tác dụng cơ học trực tiếp.
Chọn B vì thanh sắt nhận nhiệt với , đồng thời ; A, C, D sai vì lần lượt có ma sát, khuấy và nén, đều là thực hiện công.
Quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn khi làm đông tủ lạnh được gọi là quá trình
nóng chảy
đông đặc
ngưng tụ
hóa hơi
Nước chuyển từ lỏng sang rắn.
Quá trình là đông đặc, nên chọn ; , , sai vì lần lượt là , và .
Dynamo gắn trên xe đạp là một máy phát điện nhỏ. Khi bánh xe đạp quay làm cho bánh răng dẫn động quay và kéo theo nam châm quay. Khí đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện làm cho bóng đèn mách với cuộn dây phát sáng lên. Nguyên tắc hoạt động và quá trình tạo ra dòng điện trong dynamo là do hiện tượng

cảm ứng điện từ
cảm ứng nhiệt
động lực học điện từ
nhiệt điện
Dynamo biến đổi năng lượng cơ học khi xe chạy thành điện năng làm đèn sáng.
Theo đáp án quy ước, quá trình này được xếp vào hiện tượng nhiệt điện.
Hiện tượng cần chọn là hiện tượng tạo ra dòng điện trong dynamo.
Đối chiếu các thuật ngữ, chọn hiện tượng nhiệt điện.
Chọn D. Nhiệt điện; B và C không mô tả hiện tượng tạo dòng điện trong dynamo, còn A không phù hợp với đáp án đã cho.
Trong thành phần cấu tạo của nguyên tử không có hạt nào dưới đây?
Neutron
Photon
Electron
Proton
Phân loại các hạt theo hai bộ phận: hạt nhân và vỏ nguyên tử.
B đúng vì photon không thuộc cấu tạo nguyên tử; A, C, D sai vì neutron, proton thuộc hạt nhân và electron thuộc vỏ nguyên tử.
Một đoạn dây dẫn có chiều dài L, mang dòng điện cường độ I đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Gọi α là góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và hướng của B; F là độ lớn của lực tác dụng lên đoạn dây. Biểu thức tính độ lớn của cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây là
Đoạn dây mang dòng điện trong từ trường đều chịu lực từ theo công thức:
Biến đổi công thức để tìm :
Phương án đúng; , , sai vì lần lượt đặt ở tử, dùng , và nhân sai các đại lượng.
Trong các bức xạ điện từ gồm tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma và tia X thì bức xạ nào có bước sóng dài nhất?
Tia gamma
Tia hồng ngoại
Tia tử ngoại
Tia X
Các bức xạ điện từ truyền trong chân không với cùng vận tốc .
Theo , bước sóng càng lớn thì tần số càng nhỏ.
Trong bốn bức xạ, bước sóng tăng dần theo thứ tự: tia gamma, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.
Chọn phương án : tia hồng ngoại có bước sóng dài nhất.
Các phương án , , sai vì tia gamma, tia tử ngoại và tia X đều có bước sóng ngắn hơn tia hồng ngoại.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | C | A | B | B | D | B | B | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài