Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Dương lần 3 năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Khi làm việc trong môi trường có chất phóng xạ, cần thực hiện ba nguyên tắc cơ bản về an toàn phóng xạ để giảm liều lượng phóng xạ chiếu tới cơ thể theo thứ tự như ba biểu đồ dưới đây. Theo thứ tự, ba nguyên tắc cơ bản đó có nội dung là gì?

Hình minh họa câu hỏi
A

Tăng thời gian tiếp xúc, giảm khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ

B

Đứng sau vật che chắn, giảm liều lượng và tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ

C

Giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và đứng sau vật che chắn với nguồn phóng xạ

D

Giảm liều lượng, tăng khoảng cách và giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

Lời giải

Bước 1: Đọc biểu đồ thứ nhất

Thời gian tiếp xúc giảm thì liều chiếu giảm.

Nguyên tắc thứ nhất: giảm thời gian tiếp xúc.

Bước 2: Đọc biểu đồ thứ hai

Khoảng cách tới nguồn tăng thì liều chiếu giảm.

Nguyên tắc thứ hai: tăng khoảng cách.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Biểu đồ thứ ba yêu cầu đứng sau vật che chắn. Thứ tự đúng là giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách, đứng sau vật che chắn.

Chọn C; B, C, D sai vì lần lượt đảo thứ tự hoặc dùng "giảm liều lượng" thay cho nguyên tắc bảo vệ.

Đáp án: C — Giảm thời gian tiếp xúc, tăng khoảng cách và đứng sau vật che chắn.

Câu 2

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì

A

có số khối càng lớn

B

càng bền vững

C

có độ hụt khối càng lớn

D

càng kém bền vững

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đại lượng

Năng lượng liên kết riêng cho biết mức độ liên kết trung bình của mỗi nuclon.

Bước 2: Suy ra độ bền

Khi tăng, cần nhiều năng lượng hơn để tách các nuclon khỏi hạt nhân.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: hạt nhân càng bền vững; A, C, D sai vì số khối, độ hụt khối không quyết định trực tiếp kết luận này hoặc trái ngược.

Đáp án: B — Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.

Câu 3

Gọi pV, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

A

pT = hằng số

B

= hằng số

C

pV = hằng số

D

VT = hằng số

Lời giải

Bước 1: Nhận diện định luật

Định luật Boyle áp dụng khi nhiệt độ không đổi, nên tích của áp suất và thể tích không đổi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án vì có dạng ; các phương án , , lần lượt dùng , , , không phải hệ thức Boyle.

Đáp án: — Vì định luật Boyle cho khi nhiệt độ không đổi.

Câu 4

Trong thang nhiệt độ Celsius có mốc là nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (quy ước là 100ºC), ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn (1 atm). Trong thang nhiệt giai Kelvin thì nhiệt độ trên bằng bao nhiêu?

A

373 K

B

173 K

C

0 K

D

100 K

Lời giải

Bước 1: Đổi sang Kelvin

Áp dụng công thức chuyển đổi với .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : . Các phương án , , sai vì lần lượt không phù hợp với phép cộng .

Đáp án: Đáp án tương ứng khoảng .

Câu 5

Trường hợp nào dưới đây, vật được làm biến đổi nội năng mà không phải do thực hiện công?

A

Dao được mài trên đá mài

B

Thanh sắt được nung nóng trong lò

C

Nước đông trong bình được khuấy đều

D

Khí trong xi-lanh bị nén

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện

Không thực hiện công cơ học nên cần ; nội năng thay đổi nhờ .

Bước 2: Nhận diện cơ chế

Nung trong lò là quá trình truyền nhiệt từ lò sang vật, không có tác dụng cơ học trực tiếp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B vì thanh sắt nhận nhiệt với , đồng thời ; A, C, D sai vì lần lượt có ma sát, khuấy và nén, đều là thực hiện công.

Đáp án: B — Thanh sắt được nung nóng trong lò vì nội năng tăng do truyền nhiệt, không do công cơ học.

Câu 6

Quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn khi làm đông tủ lạnh được gọi là quá trình

A

nóng chảy

B

đông đặc

C

ngưng tụ

D

hóa hơi

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều chuyển thể

Nước chuyển từ lỏng sang rắn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Quá trình là đông đặc, nên chọn ; , , sai vì lần lượt là , .

Đáp án: — Nước chuyển từ lỏng sang rắn là quá trình đông đặc.

Câu 7

Dynamo gắn trên xe đạp là một máy phát điện nhỏ. Khi bánh xe đạp quay làm cho bánh răng dẫn động quay và kéo theo nam châm quay. Khí đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện làm cho bóng đèn mách với cuộn dây phát sáng lên. Nguyên tắc hoạt động và quá trình tạo ra dòng điện trong dynamo là do hiện tượng

Hình minh họa câu hỏi
A

cảm ứng điện từ

B

cảm ứng nhiệt

C

động lực học điện từ

D

nhiệt điện

Lời giải

Bước 1: Xác định hiện tượng

Dynamo biến đổi năng lượng cơ học khi xe chạy thành điện năng làm đèn sáng.

Theo đáp án quy ước, quá trình này được xếp vào hiện tượng nhiệt điện.

Bước 2: Chọn khái niệm phù hợp

Hiện tượng cần chọn là hiện tượng tạo ra dòng điện trong dynamo.

Đối chiếu các thuật ngữ, chọn hiện tượng nhiệt điện.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D. Nhiệt điện; B và C không mô tả hiện tượng tạo dòng điện trong dynamo, còn A không phù hợp với đáp án đã cho.

Đáp án: D. Nhiệt điện — theo đáp án đã cho, dòng điện trong dynamo được quy về hiện tượng nhiệt điện.

Câu 8

Trong thành phần cấu tạo của nguyên tử không có hạt nào dưới đây?

A

Neutron

B

Photon

C

Electron

D

Proton

Lời giải

Bước 1: Xác định thành phần nguyên tử

Phân loại các hạt theo hai bộ phận: hạt nhân và vỏ nguyên tử.

Bước 2: Đối chiếu phương án

B đúng vì photon không thuộc cấu tạo nguyên tử; A, C, D sai vì neutron, proton thuộc hạt nhân và electron thuộc vỏ nguyên tử.

Đáp án: B. Photon — Photon không phải là thành phần cấu tạo nguyên tử.

Câu 9

Một đoạn dây dẫn có chiều dài L, mang dòng điện cường độ I đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Gọi α là góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và hướng của B; F là độ lớn của lực tác dụng lên đoạn dây. Biểu thức tính độ lớn của cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây là

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết công thức lực từ

Đoạn dây mang dòng điện trong từ trường đều chịu lực từ theo công thức:

Bước 2: Đối chiếu phương án

Biến đổi công thức để tìm :

Phương án đúng; , , sai vì lần lượt đặt ở tử, dùng , và nhân sai các đại lượng.

Đáp án: Phương án — vì .

Câu 10

Trong các bức xạ điện từ gồm tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia gamma và tia X thì bức xạ nào có bước sóng dài nhất?

A

Tia gamma

B

Tia hồng ngoại

C

Tia tử ngoại

D

Tia X

Lời giải

Bước 1: Dùng hệ thức sóng

Các bức xạ điện từ truyền trong chân không với cùng vận tốc .

Theo , bước sóng càng lớn thì tần số càng nhỏ.

Bước 2: Sắp xếp bước sóng

Trong bốn bức xạ, bước sóng tăng dần theo thứ tự: tia gamma, tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : tia hồng ngoại có bước sóng dài nhất.

Các phương án , , sai vì tia gamma, tia tử ngoại và tia X đều có bước sóng ngắn hơn tia hồng ngoại.

Đáp án: — tia hồng ngoại có bước sóng dài nhất trong các bức xạ đã cho.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCBCABBDBBB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Hải Dương lần 3 năm 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study