Khi nói về ảnh hưởng của tia phóng xạ lên cơ thể người trong trường hợp nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể, phát biểu nào sau đây sai?
Tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn.
Tia cũng mang điện dương như tia nên gây ra hậu quả tương tự.
Tia có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.
Tia có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả.
Tia đâm xuyên kém nhất; tia và ở mức trung bình; tia mạnh nhất.
Nguồn phóng xạ ở ngoài cơ thể: tia đâm xuyên càng mạnh càng dễ đi vào cơ thể và gây hại nghiêm trọng.
Chọn B vì tuy mang điện dương như nhưng đâm xuyên mạnh hơn nên không gây hậu quả tương tự; A, C, D đều phù hợp với thứ tự đâm xuyên trên.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào mà trong đó lực tương tác giữa các phân tử bị giảm nhiều nhất?
Thăng hoa.
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Lực tương tác giảm dần từ pha rắn đến pha khí.
Nóng chảy: ; hóa hơi: , mỗi quá trình giảm một mức.
Thăng hoa: , giảm qua hai mức nên lớn nhất.
Chọn vì thăng hoa làm lực tương tác giảm nhiều nhất; và làm lực tăng, còn chỉ giảm một mức.
Khi nói về tương tác từ, phát biểu nào sau đây đúng?
Hai dòng điện không đổi, đặt song song, ngược chiều thì đẩy nhau.
Kim nam châm của la bàn luôn định hướng Bắc – Nam dù đặt gần dòng điện hay nam châm khác.
Các cực cùng tên của các nam châm thì hút nhau.
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Với hai dòng điện song song, chiều dòng điện quyết định chiều lực tương tác.
đúng theo quy luật trên; , , sai vì lần lượt kim la bàn có thể bị lệch, cực cùng tên thì đẩy nhau, và cả hai cực nam châm đều hút sắt.
Người thợ rèn đặt miếng sắt nguội trên đe rồi đập nhiều lần liên tiếp vào miếng sắt. Theo định luật I nhiệt động lực học, phát biểu nào sau đây đúng với quá trình trên?
Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và giảm nội năng.
Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và tăng nội năng.
Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và giảm nội năng.
Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và tăng nội năng.
Búa tác dụng lực lên miếng sắt, nên miếng sắt nhận công.
Sau nhiều lần đập, miếng sắt nóng hơn môi trường nên tỏa nhiệt ra môi trường.
Công cơ học làm miếng sắt nóng lên, nên nội năng tăng: .
Chọn D; A, B sai vì kết luận thu nhiệt hoặc giảm nội năng, còn C sai vì kết luận giảm nội năng.
Đơn vị của áp suất Pa được biểu diễn theo các đơn vị cơ bản là . Giá trị của , và lần lượt là

Dùng và đơn vị lực Newton.
Thay đơn vị Newton vào biểu thức của áp suất.
Suy ra , , , chọn phương án .
, , sai lần lượt ở số mũ của , và .
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. Tại mỗi nơi sóng điện từ truyền qua cường độ điện trường là và cảm ứng từ là . Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sóng điện từ?

Sóng điện từ là sóng ngang.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
và cùng chiều.
và biến thiên đồng pha.
Trong sóng điện từ, và vuông góc nhau; cả hai vuông góc với phương truyền.
Phương án sai vì và phải vuông góc, không cùng chiều; các phương án , , đúng lần lượt về sóng ngang, truyền trong chân không và đồng pha.
Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Với quá trình đẳng áp, không đổi và tỉ lệ thuận với tính bằng K.
Hình 2 là đường thẳng đứng trên đồ thị –, biểu diễn không đổi còn thay đổi nên không phù hợp. Hình 1, Hình 3 và Hình 4 lần lượt thể hiện đúng các dạng , và theo thang Celsius.
Nhiệt độ của khí gas sau khi đi qua máy nén là. Biết: Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu, khiến gas ở dạng áp suất thấp dễ bay hơi. Gas hấp thu nhiệt và bay hơi trong dàn lạnh làm giảm nhiệt độ dàn lạnh. Khi không khí trong phòng được hút qua bộ lọc và thổi qua dàn lạnh, nhận nhiệt cho dàn lạnh, gas sau đó được hút về máy nén, máy nén sẽ nén gas lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao, nóng lên và dàn dẫn hóa lỏng. Quạt gió dàn nóng giúp đẩy nhiệt từ dàn nóng ra môi trường. Sau khi đi qua dàn nén, gas có áp suất , nhiệt độ , trước khi gas qua máy nén thì có . Nhiệt độ của khí gas sau khi đi qua máy nén là

432 K
792 K
338 K
297 K
Nhiệt độ sau nén đã cho là .
Chọn C: ; A, B, D sai vì không thực hiện đúng phép đổi sang kelvin.
Tỉ số nén khí gas x của máy nén có giá trị là bao nhiêu, biết gas trước khi nén có nhiệt độ , sau khi nén có nhiệt độ và áp suất tăng từ lên

7,7
6,9
8,1
9,3
Đổi hai nhiệt độ sang thang Kelvin.
Từ phương trình khí lí tưởng, biểu diễn theo áp suất và nhiệt độ.
Chọn ; các phương án , , sai do tính sai tỉ lệ áp suất–nhiệt độ hoặc nhầm tỉ số nén với tỉ số áp suất.
Trong hoạt động của máy lạnh, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự tỏa nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao? (Quá trình làm lạnh lặp đi lặp lại cho đến khi nhiệt độ trong phòng như ý, máy lạnh tạm dừng hoạt động. Khi máy lạnh hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất và nhiệt độ . Sau khi đi qua dàn nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là , nhiệt độ )

Ở dàn lạnh gas lỏng nhận nhiệt để giảm nhiệt độ
Các ống đồng tỏa nhiệt từ căn phòng ra ngoài môi trường
Ở dàn nóng khí gas nhận nhiệt để tăng nhiệt độ
Khí gas tỏa nhiệt từ nguồn lạnh đến nguồn nóng nhờ vào máy nén
Sau khi qua máy nén, áp suất và nhiệt độ khí gas đều tăng.
Gas nhận nhiệt ở dàn lạnh, được máy nén cung cấp công, rồi tỏa nhiệt ở dàn nóng.
Chọn D vì khí gas mang nhiệt từ nguồn lạnh đến nguồn nóng nhờ máy nén; A, B, C sai vì lần lượt nhầm quá trình ở dàn lạnh, nhầm vị trí tỏa nhiệt và nhầm chiều trao đổi nhiệt ở dàn nóng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | A | D | B | C | B | C | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài