Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Đồng Nai năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong dao động điều hòa, đồ thị li độ x theo thời gian t của vật là một

A

đoạn thẳng.

B

đường thẳng.

C

đường hình sin.

D

đường tròn.

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng phương trình

Li độ trong dao động điều hòa biến thiên theo hàm lượng giác của thời gian.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Đồ thị hàm hoặc là đường hình sin; các phương án , , lần lượt là đoạn thẳng, đường thẳng và đường tròn nên không phù hợp.

Đáp án: Phương án — đồ thị theo của dao động điều hòa là đường hình sin.

Câu 2

Một vật nhỏ dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 8 cm. Khi đi qua vị trí cân bằng vận tốc vật có độ lớn 40π cm/s. Chọn mốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là

A

cm.

B

cm.

C

cm.

D

cm.

Lời giải

Bước 1: Tìm

Biên độ bằng nửa quỹ đạo; vận tốc qua vị trí cân bằng là vận tốc cực đại.

Bước 2: Xác định pha ban đầu

Tại , vật có và chuyển động theo chiều dương nên .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phương trình thu được là . Chọn A; B sai dấu pha, C và D sai cả biên độ lẫn tần số góc.

Đáp án: A — .

Câu 3

Một sóng cơ hình sin lan truyền trên một sợi dây đàn hồi theo chiều dương của trục Ox. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng của sợi dây như hình vẽ, thời điểm đó điểm M trên dây đang

Hình minh họa

A

chuyển động sang trái.

B

chuyển động đi lên.

C

chuyển động đi xuống.

D

chuyển động sang phải.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí điểm M

Điểm có li độ dương và nằm trên nhánh đi lên về phía đỉnh sóng.

Bước 2: Suy ra chiều chuyển động

Phần tử dây tại dao động theo phương thẳng đứng; trên nhánh đi lên, đang chuyển động đi lên.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt cho chuyển động sang trái, đi xuống và sang phải, không phù hợp với dao động thẳng đứng của điểm .

Đáp án: B — Điểm đang chuyển động đi lên.

Câu 4

Trên sợi dây đàn hồi cố định chiều dài 100 cm với hai đầu cố định, người ta tạo ra sóng dừng. Quan sát trên dây có 5 nút sóng. Bước sóng trên dây là

A

25 cm

B

20 cm

C

100 cm

D

50 cm

Lời giải

Bước 1: Đếm số khoảng nút

Số khoảng giữa các nút là .

Bước 2: Lập hệ thức chiều dài

Áp dụng .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: ; các phương án A, B, C sai vì không thỏa mãn hệ thức .

Đáp án: D — Vì bước sóng là .

Câu 5

Tụ điện là một linh kiện điện tử, trong mạch điện tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện. Trong các tụ điện sau, tụ điện nào có khả năng tích điện lớn nhất?

Hình minh họa

A

I

B

II

C

III

D

IV

Lời giải

Bước 1: Dùng công thức

Với mỗi tụ, tính điện tích cực đại bằng công thức .

Bước 2: Tính điện tích từng tụ

Thay số cho bốn tụ:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án C, vì tụ III có lớn nhất; A, B, D sai vì các giá trị tương ứng chỉ là , .

Đáp án: C — Tụ III có điện tích cực đại lớn nhất.

Câu 6

Cho tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại đặt song song, thẳng đứng, tích điện trái dấu. Thả nhẹ một electron vào điểm trung giữa hai bản tụ, bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hỏi sau đó electron sẽ chuyển động như thế nào?

A

Chuyển động về phía bản dương.

B

Chuyển động về phía bản âm.

C

Chuyển động theo chiều điện trường.

D

Chuyển động theo chiều từ trường.

Lời giải

Bước 1: Xác định hướng lực điện

Electron có nên lực điện ngược chiều điện trường.

Điện trường hướng từ bản dương sang bản âm, vì vậy electron chịu lực về phía bản dương.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A: electron chuyển động về phía bản dương. B, C, D sai vì lần lượt ngược hướng lực điện, cùng chiều điện trường và theo từ trường không tồn tại trong dữ kiện.

Đáp án: A — Electron mang điện tích âm nên chuyển động về phía bản dương.

Câu 7

Cho đồ thị đường đặc trưng vôn-ampe của 2 điện trở trong cùng 1 hệ trục như hình. Dựa vào đồ thị cho biết tỉ số gần giá trị nào sau đây nhất?

Hình minh họa

A

0,25

B

0,5

C

4

D

2

Lời giải

Bước 1: Lập tỉ số điện trở

Vì hai điện trở chịu cùng hiệu điện thế , dùng .

Bước 2: Thay số từ đồ thị

Thay vào biểu thức.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D. ; A, B, C sai vì lần lượt cho các giá trị , , .

Đáp án: D. — Vì .

Câu 8

Một bóng đèn sợi đốt loại (6 V – 12 W) mắc vào hai cực của acquy có suất điện động 6 V, điện trở trong 1Ω thành một mạch kín, bỏ qua điện trở dây nối. Công suất tiêu thụ của đèn là

A

6,75 W

B

6 W

C

5,4 W

D

6,225 W

Lời giải

Bước 1: Tính điện trở đèn

Từ thông số định mức, xác định điện trở coi như không đổi của đèn.

Bước 2: Tính dòng điện và công suất

Đèn nối tiếp với điện trở trong của acquy.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn ; B, C, D sai vì không tính đúng ảnh hưởng của điện trở trong khi xác định công suất đèn.

Đáp án: A — Công suất thực tế của đèn là .

Câu 9

Bỏ một cục nước đá vào ly thủy tinh đựng nước, sau một lúc ta thấy hiện tượng nước bám vào thành ngoài của ly. Hiện tượng này là do

A

Hơi nước kết tinh bám vào thành ngoài ly.

B

Hơi nước ngưng tụ bám vào thành ngoài ly.

C

Nước từ trong ly ngấm ra thành ngoài ly.

D

Nước bị hóa hơi khi tiếp xúc với ly.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân làm lạnh

Cục nước đá làm nhiệt độ thành ly giảm mạnh.

Bước 2: Xác định sự chuyển thể

Hơi nước trong không khí tiếp xúc với thành ly lạnh, đạt điểm sương và chuyển thành các giọt nước.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : hơi nước ngưng tụ bám vào thành ngoài ly. , , sai vì không xảy ra kết tinh, nước không ngấm từ trong ly ra và cũng không hóa hơi.

Đáp án: — Hơi nước trong không khí ngưng tụ trên thành ly lạnh.

Câu 10

Gọi X, Y, Z lần lượt là lực tương tác trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức nào sau đây đúng

A

X < Y < Z

B

Z < Y < X

C

Y < X < Z

D

Y < Z < X

Lời giải

Bước 1: Xác định độ lớn lực

Phân tử ở thể rắn gần nhau nhất nên lớn nhất; thể lỏng có trung gian; thể khí có nhỏ nhất.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Đảo chiều thứ tự được , nên chọn B. A, C, D sai vì sắp xếp không đúng thứ tự độ lớn lực tương tác.

Đáp án: B — Lực tương tác giảm dần từ thể rắn đến thể khí: .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCABDCADABB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài