Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K
1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K
1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K
Theo định nghĩa, xét khối lượng và độ tăng nhiệt độ .
Phương án C đúng vì nêu đúng chất tăng nhiệt độ lên ; A, B sai vì dùng , còn D sai vì dùng .
Vật chất ở thể lỏng có
Thể tích riêng, không có hình dạng riêng, khó nén
Thể tích riêng, không có hình dạng riêng, dễ nén
Thể tích và hình dạng riêng, khó nén
Thể tích và hình dạng riêng, dễ nén
Chất lỏng giữ thể tích gần như xác định.
Chất lỏng nhận hình dạng của bình chứa và khó nén do các phân tử ở gần nhau.
Chọn vì đủ ba tính chất trên; , , sai vì lần lượt cho rằng chất lỏng dễ nén, có hình dạng riêng, và vừa có hình dạng riêng vừa dễ nén.
Nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất ở thể lỏng chuyển hoàn toàn sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là
Nhiệt hóa hơi riêng
Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt độ sôi
Nhiệt độ nóng chảy
Chất chuyển từ tại nhiệt độ sôi, nên đây là quá trình hóa hơi.
Chọn A: Nhiệt hóa hơi riêng. B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự chuyển thể và các đại lượng nhiệt độ, không phải nhiệt ẩn riêng.
Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí lí tưởng. Trong hệ thức đại lượng là
Khối lượng một phân tử khí
Tổng số phân tử khí
Số mol khí lí tưởng
Mật độ phân tử khí
Trong phương trình trạng thái khí lí tưởng, đại lượng là số mol khí.
Chọn phương án : Số mol khí lí tưởng; , , lần lượt là khối lượng một phân tử, tổng số phân tử và mật độ phân tử.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng
Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng
Các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình
Các phân tử khí chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng và cách xa nhau.
Sự va chạm của phân tử với thành bình gây ra áp suất.
Mô tả phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định không phù hợp với chất khí.
Chọn , vì phân tử khí không chỉ dao động quanh vị trí cố định; , , đều đúng với chất khí.
Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tinh khiết ở 0 °C là và nhiệt dung riêng của nước là . Nhiệt lượng cần cung cấp để viên nước đá tinh khiết có khối lượng 100 g ở 0 °C thành nước ở 50 °C là
33,4 kJ
20,9 kJ
75,2 kJ
54,3 kJ
Đổi rồi áp dụng công thức nóng chảy.
Nước được đun từ đến .
Chọn phương án D: . A và B lần lượt chỉ tính nhiệt làm tan đá hoặc nhiệt làm nóng nước; C tính sai tổng nhiệt lượng.
Trường hợp nào dưới đây nói rằng các vật biến đổi không do thực hiện công?
Mài dao
Đun nước
Khuấy nước
Đóng đinh
Kiểm tra xem lực có làm vật dịch chuyển hay không; nếu có thì vật biến đổi do công cơ học.
Chọn vì đun nước truyền năng lượng dưới dạng nhiệt, không do công cơ học. , , sai vì mài dao, khuấy nước và đóng đinh đều có lực gây dịch chuyển.
Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 3 lần thì động năng trung bình của các phân tử khí
Tăng 3 lần
Tăng 9 lần
Tăng 6 lần
Tăng 1,5 lần
Với khí lí tưởng, động năng trung bình phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ tuyệt đối.
Nhiệt độ tăng lần nên động năng trung bình cũng tăng lần.
Chọn A; B, C, D sai vì không phù hợp với quan hệ tỉ lệ thuận giữa và .
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ từ đến được tính bằng
Độ biến thiên nhiệt độ là .
Thay vào công thức .
Chọn B: ; A, C, D sai vì lần lượt cộng nhiệt độ, thêm hệ số , hoặc cộng nhiệt độ.
Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 500 cm³ hỗn hợp khí ở áp suất Pa và nhiệt độ 52 °C. Khi pít-tông dịch chuyển làm cho thể tích của hỗn hợp khí còn 150 cm³, áp suất khí tăng lên đến Pa và nhiệt độ khí là t. Coi hỗn hợp khí tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Giá trị của t là
252 °C
425 °C
585 °C
312 °C
Nhiệt độ phải tính theo thang Kelvin.
Vì lượng khí không đổi, áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng.
Đổi sang độ Celsius: .
Chọn ; các phương án , , sai do đổi nhiệt độ hoặc tính tỉ lệ không đúng.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | C | D | D | B | A | B | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài