Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho

A

1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K

B

1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 273 K

C

1 kg chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K

D

1 g chất đó tăng nhiệt độ lên 1 K

Lời giải

Bước 1: Xác định định nghĩa

Theo định nghĩa, xét khối lượng và độ tăng nhiệt độ .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án C đúng vì nêu đúng chất tăng nhiệt độ lên ; A, B sai vì dùng , còn D sai vì dùng .

Đáp án: Đáp án C — nhiệt dung riêng ứng với chất tăng nhiệt độ thêm .

Câu 2

Vật chất ở thể lỏng có

A

Thể tích riêng, không có hình dạng riêng, khó nén

B

Thể tích riêng, không có hình dạng riêng, dễ nén

C

Thể tích và hình dạng riêng, khó nén

D

Thể tích và hình dạng riêng, dễ nén

Lời giải

Bước 1: Nhận diện thể tích

Chất lỏng giữ thể tích gần như xác định.

Bước 2: Nhận diện hình dạng và độ nén

Chất lỏng nhận hình dạng của bình chứa và khó nén do các phân tử ở gần nhau.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn vì đủ ba tính chất trên; , , sai vì lần lượt cho rằng chất lỏng dễ nén, có hình dạng riêng, và vừa có hình dạng riêng vừa dễ nén.

Đáp án: — Chất lỏng có thể tích riêng, không có hình dạng riêng và khó nén.

Câu 3

Nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất ở thể lỏng chuyển hoàn toàn sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là

A

Nhiệt hóa hơi riêng

B

Nhiệt nóng chảy riêng

C

Nhiệt độ sôi

D

Nhiệt độ nóng chảy

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình chuyển thể

Chất chuyển từ tại nhiệt độ sôi, nên đây là quá trình hóa hơi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A: Nhiệt hóa hơi riêng. B, C, D sai vì lần lượt chỉ sự chuyển thể và các đại lượng nhiệt độ, không phải nhiệt ẩn riêng.

Đáp án: A. Nhiệt hóa hơi riêng — ứng với quá trình chất lỏng chuyển hoàn toàn thành chất khí ở nhiệt độ sôi.

Câu 4

Một lượng khí lí tưởng đang có thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T, R là hằng số khí lí tưởng. Trong hệ thức đại lượng

A

Khối lượng một phân tử khí

B

Tổng số phân tử khí

C

Số mol khí lí tưởng

D

Mật độ phân tử khí

Lời giải

Bước 1: Nhận diện đại lượng

Trong phương trình trạng thái khí lí tưởng, đại lượng là số mol khí.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : Số mol khí lí tưởng; , , lần lượt là khối lượng một phân tử, tổng số phân tử và mật độ phân tử.

Đáp án: là số mol khí lí tưởng.

Câu 5

Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?

A

Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn, không ngừng

B

Các phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng

C

Các phân tử khí va chạm với thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình

D

Các phân tử khí chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định

Lời giải

Bước 1: Nhớ đặc điểm chất khí

Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng và cách xa nhau.

Sự va chạm của phân tử với thành bình gây ra áp suất.

Bước 2: Nhận diện đặc điểm sai

Mô tả phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định không phù hợp với chất khí.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn , vì phân tử khí không chỉ dao động quanh vị trí cố định; , , đều đúng với chất khí.

Đáp án: — Phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định là đặc điểm của chất rắn.

Câu 6

Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tinh khiết ở 0 °C là và nhiệt dung riêng của nước là . Nhiệt lượng cần cung cấp để viên nước đá tinh khiết có khối lượng 100 g ở 0 °C thành nước ở 50 °C là

A

33,4 kJ

B

20,9 kJ

C

75,2 kJ

D

54,3 kJ

Lời giải

Bước 1: Tính nhiệt làm tan đá

Đổi rồi áp dụng công thức nóng chảy.

Bước 2: Tính nhiệt làm nóng nước

Nước được đun từ đến .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án D: . A và B lần lượt chỉ tính nhiệt làm tan đá hoặc nhiệt làm nóng nước; C tính sai tổng nhiệt lượng.

Đáp án: D — vì phải cộng nhiệt làm tan đá và nhiệt làm nóng nước.

Câu 7

Trường hợp nào dưới đây nói rằng các vật biến đổi không do thực hiện công?

A

Mài dao

B

Đun nước

C

Khuấy nước

D

Đóng đinh

Lời giải

Bước 1: Xác định dấu hiệu công

Kiểm tra xem lực có làm vật dịch chuyển hay không; nếu có thì vật biến đổi do công cơ học.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì đun nước truyền năng lượng dưới dạng nhiệt, không do công cơ học. , , sai vì mài dao, khuấy nước và đóng đinh đều có lực gây dịch chuyển.

Đáp án: — Đun nước biến đổi chủ yếu do truyền nhiệt, không do thực hiện công cơ học.

Câu 8

Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 3 lần thì động năng trung bình của các phân tử khí

A

Tăng 3 lần

B

Tăng 9 lần

C

Tăng 6 lần

D

Tăng 1,5 lần

Lời giải

Bước 1: Viết hệ thức phụ thuộc

Với khí lí tưởng, động năng trung bình phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ tuyệt đối.

Bước 2: Tính tỉ số và chọn đáp án

Nhiệt độ tăng lần nên động năng trung bình cũng tăng lần.

Chọn A; B, C, D sai vì không phù hợp với quan hệ tỉ lệ thuận giữa .

Đáp án: A — Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối nên tăng lần.

Câu 9

Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để vật tăng nhiệt độ từ đến được tính bằng

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định độ biến thiên nhiệt độ

Độ biến thiên nhiệt độ là .

Bước 2: Áp dụng công thức

Thay vào công thức .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B: ; A, C, D sai vì lần lượt cộng nhiệt độ, thêm hệ số , hoặc cộng nhiệt độ.

Đáp án: B — theo công thức .

Câu 10

Trong xi lanh của một động cơ đốt trong có 500 cm³ hỗn hợp khí ở áp suất Pa và nhiệt độ 52 °C. Khi pít-tông dịch chuyển làm cho thể tích của hỗn hợp khí còn 150 cm³, áp suất khí tăng lên đến Pa và nhiệt độ khí là t. Coi hỗn hợp khí tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng. Giá trị của t là

A

252 °C

B

425 °C

C

585 °C

D

312 °C

Lời giải

Bước 1: Đổi nhiệt độ ban đầu

Nhiệt độ phải tính theo thang Kelvin.

Bước 2: Áp dụng phương trình trạng thái

Vì lượng khí không đổi, áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Đổi sang độ Celsius: .

Chọn ; các phương án , , sai do đổi nhiệt độ hoặc tính tỉ lệ không đúng.

Đáp án: — vì .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánCAACDDBABD

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài