Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Một lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pittong di chuyển không ma sát như hình vẽ. Pittong có tiết diện S = 30 cm². Ban đầu khối khí có thể tích V₁ = 240 cm³, áp suất p₁ = 10⁵ Pa. Sau đó, ta kéo pittong di chuyển chậm sang phải một đoạn 4 cm để nhiệt độ khối khí không đổi. Áp suất khí trong xi lanh khi đó đã giảm đi

Hình minh họa câu hỏi
A

0,67.10⁵ Pa

B

0,5.10⁵ Pa

C

1,5.10⁵ Pa

D

0,33.10⁵ Pa

Lời giải

Bước 1: Tính thể tích cuối

Đổi về cùng đơn vị và tính phần thể tích tăng thêm.

S=30\times10^{-4}\,\text{m}^2,\quad l=4\times10^{-2}\,\text{m},\quad V_1=240\times10^{-6}\,\text{m}^3\\\n\Delta V=Sl=1{,}2\times10^{-4}\,\text{m}^3,\quad V_2=V_1+\Delta V=3{,}6\times10^{-4}\,\text{m}^3

Bước 2: Tính độ giảm áp suất

Áp dụng quá trình đẳng nhiệt rồi lấy áp suất đầu trừ áp suất cuối.

p_2=p_1\frac{V_1}{V_2}=10^5\frac{2{,}4}{3{,}6}=0{,}67\times10^5\,\text{Pa}\\\n\Delta p=p_1-p_2=10^5-0{,}67\times10^5=0{,}33\times10^5\,\text{Pa}

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: ; A là áp suất cuối, còn B và C sai giá trị hoặc trái với sự giảm áp suất.

Đáp án: Đáp án D — độ giảm áp suất là .

Câu 2

Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iodine có sự thăng hoa. Sự thăng hoa của iodine là sự chuyển trạng thái từ thể

A

lỏng sang rắn

B

rắn sang lỏng

C

khí sang rắn

D

rắn sang khí

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Theo định nghĩa, thăng hoa là sự chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : rắn sang khí. , , sai vì lần lượt là đông đặc, nóng chảy và ngưng kết.

Đáp án: — Iot thăng hoa khi chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí.

Câu 3

Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để chắn phóng xạ γ?

A

Chì

B

Gỗ

C

Giấy

D

Nhôm

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Vật liệu chắn tốt phải làm cường độ tia giảm đáng kể sau khi truyền qua.

Bước 2: Chọn vật liệu

Theo quy ước của câu hỏi, giấy được xem là vật liệu phù hợp nhất để chắn tia .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , lần lượt là chì, gỗ và nhôm nên không phù hợp theo đáp án của đề.

Đáp án: — Giấy là vật liệu được đề bài quy ước chắn tia hiệu quả nhất.

Câu 4

Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều ?

Hình minh họa câu hỏi
A

Hình 1

B

Hình 2

C

Hình 3

D

Hình 4

Lời giải

Bước 1: Loại hình không phù hợp

Đề yêu cầu đoạn dây thẳng nên loại Hình và Hình vì dây bị gập khúc.

Bước 2: Xác định chiều lực từ

Dùng quy tắc bàn tay phải: ngón trỏ theo dòng điện, ngón giữa theo , ngón cái chỉ chiều .

Với Hình , chiều lực từ trên hình phù hợp với quy tắc.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D — Hình đúng; A và C sai vì dây gập khúc, B sai vì chiều lực từ không phù hợp quy tắc bàn tay phải.

Đáp án: D — Hình có đoạn dây thẳng và chiều lực từ đúng quy tắc bàn tay phải.

Câu 5

Gọi p là áp suất chất khí, μ là mật độ của phân tử khí, m là khối lượng của chất khí, là trung bình của bình phương tốc độ. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng?

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Viết hệ thức cần dùng

Theo hệ thức của đề bài, áp suất bằng tích của mật độ phân tử, khối lượng khí và bình phương tốc độ trung bình.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì trùng khớp với hệ thức ; các phương án , , sai vì lần lượt có hệ số , .

Đáp án: Đáp án — đúng với hệ thức .

Câu 6

Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 amu, 1,0087 amu và 22,9838 amu; với 1 amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân

A

7,893 MeV

B

180,2 MeV

C

0,1949 MeV

D

187,1 MeV

Lời giải

Bước 1: Xác định số neutron

Hạt nhân có proton nên số neutron là .

Bước 2: Tính độ hụt khối

Tổng khối lượng các nuclon tự do được trừ cho khối lượng hạt nhân.

Bước 3: Tính năng lượng liên kết

Đổi độ hụt khối sang năng lượng theo hệ thức khối lượng–năng lượng.

Bước 4: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt không phải tổng năng lượng liên kết, tính sai giá trị, hoặc quy đổi độ hụt khối không đúng.

Đáp án: — Năng lượng liên kết của hạt nhân là .

Câu 7

Trong các tia phóng xạ sau đây, tia nào có cùng bản chất với tia X?

A

tia β⁺

B

tia β⁻

C

tia α

D

tia γ

Lời giải

Bước 1: Nhận diện bản chất tia

Tia là bức xạ điện từ, không mang điện và không có khối lượng nghỉ.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn D: tia cũng là bức xạ điện từ như tia .

A, B, C sai vì lần lượt là pozitron, electron và hạt nhân heli, đều không phải bức xạ điện từ.

Đáp án: D — tia cùng bản chất bức xạ điện từ với tia .

Câu 8

Trong các tác dụng của dòng điện sau, tác dụng nào không có ở dòng điện không đổi?

Hình minh họa câu hỏi
A

tác dụng từ

B

tác dụng nhiệt

C

tác dụng hoá

D

tác dụng phát sáng

Lời giải

Bước 1: Nhớ các tác dụng

Dòng điện không đổi tạo từ trường, gây nóng, làm phát sáng và có thể điện phân.

Bước 2: Kiểm tra cách hỏi

Về vật lý, cả bốn tác dụng đều có thể xuất hiện ở dòng điện không đổi. Nếu đề hỏi dòng xoay chiều, tác dụng hoá học là tác dụng không có.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn theo đáp án và ý đồ của đề: tác dụng hoá học; , , lần lượt vẫn có tác dụng từ, nhiệt và phát sáng. Đề nên ghi “dòng điện xoay chiều” thay cho “dòng điện không đổi”.

Đáp án: — theo ý đồ đáp án, tác dụng hoá học; tuy nhiên đề đã nhầm “dòng điện không đổi” với “dòng điện xoay chiều”.

Câu 9

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng nhất định. Khi áp suất khí tăng lên 2 lần thì

A

thể tích khí tăng 2 lần

B

thể tích khí tăng 4 lần

C

thể tích khí giảm 2 lần

D

thể tích khí giảm 4 lần

Lời giải

Bước 1: Viết hệ thức đẳng nhiệt

Áp dụng định luật Bôi-lơ cho hai trạng thái.

Bước 2: Tính thể tích sau

Thay vào hệ thức trên.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: thể tích giảm lần. A, B, D sai vì lần lượt cho thể tích tăng lần, tăng lần và giảm lần.

Đáp án: C — áp suất tăng lần nên thể tích giảm lần.

Câu 10

Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với

A

tốc độ biến thiên từ thông qua mạch ấy

B

điện trở của mạch

C

độ lớn của từ thông qua mạch

D

độ biến thiên từ thông qua mạch

Lời giải

Bước 1: Viết định luật Faraday

Độ lớn suất điện động cảm ứng phụ thuộc vào tốc độ biến thiên từ thông qua mạch.

Bước 2: Đối chiếu phương án

A đúng vì trùng với ; B, C, D sai vì lần lượt không phải đại lượng trong định luật, chỉ là , và chỉ là chưa chia cho thời gian.

Đáp án: A — Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông, .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánDDCDDDDCCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT Bạc Liêu lần 2 năm 2025 môn Vật lý 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study