Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật Lý Sở GD&ĐT An Giang lần 1 năm 2026

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Vật lýNăm 202628 câuChuẩn GDPT mới

Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân tạo thành hạt nhân helium như sau: . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 2 mol khí helium xấp xỉ bằng:

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Tính số phản ứng

Mỗi phản ứng tạo một hạt nhân , nên số phản ứng bằng số hạt helium.

Bước 2: Tính năng lượng tỏa ra

Nhân số phản ứng với năng lượng tỏa ra trong một phản ứng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Kết quả là , chọn phương án B; các phương án A và D sai đơn vị hoặc sai giá trị, còn C thiếu hệ số .

Đáp án: B — Vì năng lượng tỏa ra là .

Câu 2

Trong một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng, piston có diện tích , có chứa đầy nước đóng băng ở nhiệt độ (áp suất 1 atm). Trong xilanh có một thiết bị làm nóng có công suất tỏa nhiệt . Sau khi thiết bị được bật, piston bắt đầu hạ xuống. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là , nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là . Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước, nước đá với piston, xilanh và môi trường. Hỏi piston hạ xuống với tốc độ trung bình gần nhất với giá trị nào sau đây?

A

0,91 mm/phút.

B

0,62 mm/phút.

C

0,87 mm/phút.

D

0,98 mm/phút.

Lời giải

Bước 1: Tính tốc độ tan của đá

Toàn bộ nhiệt cung cấp dùng để nóng chảy đá.

Bước 2: Liên hệ thể tích với piston

Khi khối lượng đá tan, thể tích giảm một lượng ; piston hạ xuống tương ứng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Thay số và đổi sang mm/phút, thu được giá trị gần nhất là . Các phương án , , sai vì không phù hợp với kết quả tính toán độ giảm thể tích và đổi đơn vị.

Đáp án: — tốc độ hạ xuống của piston gần nhất là .

Câu 3

Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?

A

Khối lượng khí và nhiệt độ khí.

B

Chỉ nhiệt độ khí.

C

Khối lượng khí và áp suất khí.

D

Chỉ khối lượng khí.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện điều kiện

Định luật Boyle xét một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Vì vậy, khối lượng khí và nhiệt độ khí được giữ không đổi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn vì nêu đúng cả khối lượng khí và nhiệt độ khí không đổi.

, , lần lượt thiếu khối lượng khí, giữ sai áp suất, hoặc thiếu nhiệt độ.

Đáp án: Đáp án — khối lượng khí và nhiệt độ khí được giữ không đổi.

Câu 4

Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này dùng để

A

giảm nhiệt độ của chất lỏng.

B

phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.

C

tạo ra lực liên kết với các phân tử xung quanh.

D

tăng nhiệt độ của chất lỏng.

Lời giải

Bước 1: Xác định tác dụng năng lượng

Khi sôi, nhiệt độ không đổi nên năng lượng cung cấp không làm tăng nhiệt độ.

Năng lượng này giúp các phân tử tách khỏi nhau để hóa hơi.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn : năng lượng dùng để phá vỡ các liên kết với phân tử xung quanh; sai vì không làm giảm hay tăng nhiệt độ, sai vì không tạo liên kết.

Đáp án: — Năng lượng khi sôi dùng để phá vỡ các liên kết giữa các phân tử.

Câu 5

Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, trái dấu nhau đặt gần nhau trong không khí tại hai điểm M và N. Tại điểm A cách đều hai điện tích điểm, vecto cường độ điện trường tổng hợp có hướng:

Hình minh họa

A

cùng hướng với vecto .

B

ngược hướng với vecto .

C

ngược hướng với vecto .

D

cùng hướng với vecto .

Lời giải

Bước 1: Xác định hai vectơ điện trường

Tại , hướng ra xa điện tích dương tại ; hướng về điện tích âm tại .

và hai điện tích có độ lớn bằng nhau nên .

Bước 2: Cộng các thành phần

Các thành phần vuông góc với ngược chiều nên triệt tiêu; các thành phần song song với cùng hướng từ đến .

Do đó, vectơ tổng hợp hướng từ đến .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt ngược hướng với , ngược hướng với và cùng hướng với .

Đáp án: — Vectơ cường độ điện trường tổng hợp hướng từ đến , cùng hướng với .

Câu 6

Có bốn bình có cùng thể tích, được làm từ cùng một loại vật liệu dẫn nhiệt, mỗi bình chứa cùng một loại chất lỏng ở cùng nhiệt độ ban đầu. Lượng chất lỏng trong mỗi bình được biểu diễn như hình vẽ. Người ta sử dụng bốn đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng đồng thời các bình. Sau một khoảng thời gian đun, khi chất lỏng trong các bình vẫn chưa sôi, người ta dùng các nhiệt kế giống nhau để đo nhiệt độ của chất lỏng trong từng bình tại cùng một thời điểm. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất?

Hình minh họa

A

Bình 3.

B

Bình 4.

C

Bình 2.

D

Bình 1.

Lời giải

Bước 1: So sánh nhiệt lượng cung cấp

Các đèn giống nhau và đun cùng thời gian nên nhiệt lượng cung cấp cho mỗi bình như nhau.

Bước 2: Liên hệ độ tăng nhiệt độ

Các bình có nhiệt dung như nhau; bình chứa ít chất lỏng có tổng nhiệt dung nhỏ hơn nên nhiệt độ tăng nhiều hơn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Theo hình, bình chứa ít chất lỏng nhất nên có nhiệt độ lớn nhất. Các phương án , , sai vì lần lượt chọn bình , bình , bình có lượng chất lỏng lớn hơn.

Đáp án: B. Bình — chứa ít chất lỏng nhất nên có nhiệt độ cao nhất.

Câu 7

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về chu kỳ bán rã của một lượng chất phóng xạ là đúng? Chu kỳ bán rã là (1) thời gian cần thiết để khối lượng của lượng chất phóng xạ giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu. (2) thời gian cần thiết để độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ giảm xuống một nửa giá trị ban đầu. (3) một nửa thời gian cần thiết để lượng chất phóng xạ phân hủy hoàn toàn.

A

chỉ phát biểu (2).

B

chỉ phát biểu (3).

C

chỉ phát biểu (1).

D

phát biểu (1) và (2).

Lời giải

Bước 1: Xét khối lượng

Khối lượng tỉ lệ với số hạt nhân chưa phân rã .

Bước 2: Xét độ phóng xạ

Độ phóng xạ nên cũng giảm theo số hạt nhân chưa phân rã. Chất phóng xạ chỉ giảm dần, không phân hủy hoàn toàn trong thời gian hữu hạn.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Phát biểu đúng, phát biểu sai; chọn . Các phương án , , sai vì lần lượt chỉ chọn , chỉ chọn và chỉ chọn .

Đáp án: D — Phát biểu đúng; phát biểu sai vì chất phóng xạ không phân hủy hoàn toàn trong thời gian hữu hạn.

Câu 8

Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với vector cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 4,20 cm và . Nếu trong 0,40 s, độ lớn cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra giảm đều từ 1,50 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này có độ lớn bằng

Hình minh họa

A

1,5 (A)

B

1,8 (A)

C

3,8 (A)

D

1,9 (A)

Lời giải

Bước 1: Tính diện tích vòng

Diện tích vòng tròn là .

Bước 2: Tính dòng điện cảm ứng

cùng phương pháp tuyến mặt vòng, ; áp dụng Faraday và Ôm.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án B; các phương án A, C, D sai vì lần lượt cho , , , không khớp kết quả tính được.

Đáp án: B — Cường độ dòng điện cảm ứng là .

Câu 9

Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá

A

có nhiệt độ tăng lên.

B

thực hiện công, có nhiệt độ tăng và nội năng cũng tăng.

C

có nội năng tăng lên.

D

thực hiện công.

Lời giải

Bước 1: Xét nhiệt độ

Trong quá trình còn đồng thời nước đá và nước, hỗn hợp giữ nhiệt độ nóng chảy.

Bước 2: Xét tác dụng của nhiệt lượng

Nhiệt lượng nhận vào dùng cho sự chuyển thể, làm tăng nội năng của hỗn hợp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: hỗn hợp có nội năng tăng lên. A và B sai vì nhiệt độ không tăng; D sai vì hỗn hợp không được xét là thực hiện công trong quá trình này.

Đáp án: C — Nhiệt lượng nóng chảy làm nội năng của hỗn hợp tăng, còn nhiệt độ không đổi.

Câu 10

Sản xuất muối là một nghề phổ biến của diêm dân ở các vùng ven biển nước ta. Sau khi cho nước biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự

Hình minh họa

A

nóng chảy.

B

bay hơi.

C

đông đặc.

D

ngưng tụ.

Lời giải

Bước 1: Xác định sự biến đổi

Nước biển ở thể lỏng nhận nhiệt từ ánh nắng.

Nước chuyển dần thành hơi nước và thoát vào không khí.

Bước 2: Gọi tên hiện tượng

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí là bay hơi.

Muối không bay hơi nên còn lại trong ruộng.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt là rắn lỏng, lỏng rắn và khí lỏng.

Các quá trình đó không phù hợp với việc nước biển cạn dần.

Đáp án: — Nước chuyển từ thể lỏng sang thể khí nên xảy ra sự bay hơi.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBCABABDBCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài