Tốc độ bay hơi của một chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khối lượng của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Nhiệt độ của chất lỏng.
Tốc độ gió trên bề mặt chất lỏng.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng, nhiệt độ và tốc độ gió.
Khối lượng chất lỏng không phải yếu tố quyết định trực tiếp nếu các điều kiện khác không đổi.
Chọn A. Khối lượng của chất lỏng; B, C, D sai vì diện tích mặt thoáng, nhiệt độ và tốc độ gió đều ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi.
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn là đại lượng có giá trị bằng nhiệt lượng cần cung cấp để
làm toàn bộ khối chất rắn nóng chảy hết ở nhiệt độ bất kì.
làm 1 kg chất rắn đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
làm 1 kg chất rắn đó tăng nhiệt độ đến điểm nóng chảy.
làm 1 mol chất rắn đó tăng nhiệt độ lên thêm
Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để chất rắn nóng chảy hoàn toàn tại nhiệt độ nóng chảy.
Trong quá trình này, nhiệt độ không đổi.
Với , ta có , nên phát biểu phù hợp là B.
A, C, D sai vì lần lượt nói nhiệt độ bất kỳ, chỉ tăng nhiệt độ đến điểm nóng chảy, và dùng cùng độ tăng nhiệt độ.
Ở áp suất chuẩn, trong suốt quá trình nước đang sôi trong ấm, nhiệt độ của nước
phụ thuộc vào công suất của bếp.
giảm dần do quá trình bay hơi.
tăng dần theo thời gian đun.
không thay đổi và bằng
Ở áp suất không đổi, nhiệt độ sôi của nước ở áp suất chuẩn là .
Trong suốt quá trình còn nước lỏng đang sôi, nhiệt độ không đổi; nhiệt cung cấp dùng để hóa hơi.
Vì vậy, D đúng; A, B, C sai vì công suất chỉ ảnh hưởng tốc độ sôi, bay hơi không làm nhiệt độ giảm và nhiệt độ không tăng theo thời gian.
Theo quy ước của định luật I nhiệt động lực học, trường hợp nào sau đây làm tăng nội năng của hệ?
Hệ không thực hiện công chỉ tỏa nhiệt ra môi trường.
Hệ thực hiện công và tỏa nhiệt ra môi trường.
Hệ không nhận nhiệt chỉ thực hiện công lên môi trường.
Hệ vừa nhận nhiệt và nhận công từ môi trường.
Dùng quy ước của chương trình THPT: là nhiệt hệ nhận, là công môi trường thực hiện lên hệ.
Phương án đúng vì và nên ; , , sai vì lần lượt có , đồng thời , và .
Khi một khối khí dãn nở và không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài thì
áp suất của khối khí không đổi.
nội năng của khối khí tăng lên.
nội năng của khối khí giảm đi.
nhiệt độ của khối khí không đổi.
Áp dụng định luật thứ nhất: .
Vì không trao đổi nhiệt, ; vì khí dãn nở, .
Suy ra , nên nội năng giảm.
Chọn C. A sai vì áp suất không nhất thiết không đổi; B trái với ; D sai vì nhiệt độ khí lí tưởng giảm theo nội năng.
Trong thang nhiệt độ Celsius (), nhiệt độ của nước đá đang tan ở áp suất chuẩn được quy ước là
Theo quy ước của thang Celsius, nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất chuẩn là .
Chọn A. . B, C, D sai vì lần lượt là nhiệt độ sôi của nước, giá trị thuộc thang Fahrenheit và gần độ không tuyệt đối.
Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là
quá trình đông đặc
quá trình ngưng tụ.
quá trình bay hơi.
quá trình nóng chảy.
Chiều chuyển thể cần nhận diện là .
Chọn vì đông đặc là quá trình ; , , sai vì lần lượt là , và .
Vào những ngày trời hanh khô, để làm mát không khí trong phòng, người ta thường đặt một chậu nước hoặc sử dụng máy phun sương. Biện pháp này có hiệu quả làm mát vì
hơi nước làm tăng khối lượng riêng của không khí nên không khí mát hơn.
nước hóa hơi, thu nhiệt từ không khí xung quanh làm giảm nhiệt độ.
hơi nước tỏa ra có tác dụng cản bớt bức xạ nhiệt từ các vật nóng.
nước trong chậu có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ không khí.
Nước từ chậu hoặc giọt sương chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.
Quá trình này cần nhiệt lượng .
Nhiệt lượng cần thiết được lấy từ không khí xung quanh.
Không khí mất nhiệt nên nhiệt độ giảm, tạo cảm giác mát.
Chọn . A sai vì khối lượng riêng không phải nguyên nhân làm mát; C sai vì không phải cơ chế chính; D sai vì nước không nhất thiết phải lạnh hơn không khí.
Theo mô hình động học phân tử, các phân tử của chất rắn có đặc điểm nào sau đây?
Trượt lên nhau một cách tương đối dễ dàng và linh động.
Có thể bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử với nhau.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng trong toàn bộ thể tích.
Dao động tuần hoàn quanh các vị trí cân bằng cố định.
Trong chất rắn, các phân tử nằm sít nhau và không chuyển động tự do.
Chúng chỉ dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chọn D vì mô tả đúng chuyển động của phân tử chất rắn; A, B, C sai lần lượt vì mô tả chất lỏng, bỏ qua lực tương tác và chuyển động của chất khí.
Vào một ngày hè nắng nóng, cát trên bãi biển rất nóng trong khi nước biển lại khá mát. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do
cát có màu sẫm hơn nên hấp thụ nhiều nhiệt hơn.
có các dòng đối lưu trong nước biển làm mát nước
nước có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều so với cát.
nước biển trong suốt nên hấp thụ ít nhiệt hơn cát.
Độ tăng nhiệt độ của vật khi nhận nhiệt lượng là .
Cùng và , do nên .
Chọn C vì nước có nhiệt dung riêng lớn hơn nhiều so với cát. A, B, D sai vì màu sắc, đối lưu và độ trong suốt không phải nguyên nhân chính của sự khác biệt này.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | D | D | C | A | A | B | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài