Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
Khả năng của máy tính thực hiện các công việc cơ học.
Khả năng của máy tính thực hiện các công việc trí tuệ của con người.
Khả năng của máy tính chơi trò chơi.
Khả năng của máy tính xử lý dữ liệu nhanh hơn.
AI mô phỏng hoặc thực hiện các hoạt động trí tuệ của con người.
Cốt lõi là khả năng học, suy luận, nhận dạng và giải quyết vấn đề.
Chọn B vì mô tả đúng bản chất AI; A nói về công việc cơ học, C chỉ là một ứng dụng, còn D chỉ nêu tốc độ xử lý.
Vì vậy, phương án đúng là B.
Lĩnh vực nào nghiên cứu cách máy tính và con người giao tiếp với nhau?
Học máy.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
Thị giác máy tính.
AI tạo sinh.
Từ khóa “giao tiếp” gắn với việc máy tính hiểu và tạo ngôn ngữ của con người.
Chọn B. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên nghiên cứu giao tiếp bằng ngôn ngữ giữa người và máy tính; A, C, D lần lượt tập trung vào học từ dữ liệu, xử lý hình ảnh và tạo nội dung mới.
Lĩnh vực nào liên quan đến việc thu nhận và phân tích nhận dạng hình ảnh?
Học máy.
Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
AI tạo sinh.
Thị giác máy tính.
Từ khóa trọng tâm là thu nhận, phân tích và nhận dạng hình ảnh.
Chọn — thị giác máy tính chuyên xử lý hình ảnh; , , lần lượt thiên về học từ dữ liệu, xử lý ngôn ngữ và tạo nội dung mới.
Thiết bị nào cung cấp kết nối Wi-Fi trong mạng cục bộ?
Switch
Router
Access Point (AP)
Modem
Thiết bị cần tìm phải tạo điểm truy cập không dây, giúp điện thoại và máy tính kết nối vào mạng cục bộ.
Chọn C vì Access Point chuyên cung cấp kết nối Wi-Fi. A, B, D sai vì Switch chủ yếu kết nối có dây, Router định tuyến giữa các mạng, còn Modem chuyển đổi tín hiệu từ nhà cung cấp dịch vụ.
Địa chỉ MAC gồm bao nhiêu ký tự hệ thập lục phân?
8
12
10
16
Mỗi ký tự hệ thập lục phân biểu diễn bit.
Chọn phương án vì có ký tự hệ thập lục phân. Các phương án , , sai vì lần lượt cho , , ký tự.
Để kết nối điện thoại thông minh vào Access Point, bạn cần thực hiện bước nào sau đây đầu tiên?
Mở trình duyệt web
Chọn mạng cần kết nối
Bật Wi-Fi trong cài đặt
Nhập mật khẩu mạng
Điện thoại cần bật chức năng Wi-Fi để quét các mạng không dây.
Sau khi bật Wi-Fi, điện thoại mới hiển thị mạng để chọn và yêu cầu nhập mật khẩu nếu có.
Chọn C vì đây là bước đầu tiên; A sai vì mở trình duyệt không giúp tìm mạng, B và D chỉ thực hiện sau khi Wi-Fi đã bật.
Để kiểm tra kết nối mạng sau khi kết nối với Access Point, bạn nên làm gì?
Kiểm tra đèn báo hiệu trên Access Point
Kiểm tra địa chỉ IP
Mở trình duyệt web và truy cập vào trang web bất kỳ
Kiểm tra cài đặt mạng
Mở trình duyệt web và truy cập một trang web bất kỳ.
Nếu trang web hiển thị bình thường, thiết bị đã kết nối mạng.
Chọn C vì đây là cách kiểm tra trực tiếp khả năng truy cập mạng; A, B, D chưa xác nhận ngay thiết bị có truy cập được Internet hay không.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Kết nối mạng internet phải dùng cáp quang
Các máy tính trong cùng một phòng thì chỉ có thể kết nối mạng LAN
Các máy tính trong mạng LAN không thế kết nối internet
Các máy tính kết nối với nhau qua Switch để được một mạng LAN
Switch dùng để kết nối nhiều máy tính trong phạm vi mạng cục bộ, tạo thành mạng LAN.
Internet có nhiều phương thức kết nối; các máy trong cùng phòng không chỉ kết nối LAN; mạng LAN vẫn có thể truy cập Internet qua modem hoặc router.
Chọn D vì Switch kết nối các máy tính để hình thành mạng LAN; A, B, C sai lần lượt do Internet không bắt buộc dùng cáp quang, máy cùng phòng không bị giới hạn chỉ ở LAN, và LAN vẫn có thể kết nối Internet.
Mạng diện rộng (WAN) có thể kết nối các máy tính trong phạm vi địa lý như thế nào?
Trong một thành phố hoặc quốc gia
Trong một tòa nhà
Trong một phòng
Trong một khu vực nhỏ
WAN là mạng diện rộng, dùng để kết nối các mạng ở khoảng cách lớn.
Phòng, tòa nhà và khu vực nhỏ đều là phạm vi hẹp, thường thuộc LAN.
Thành phố hoặc quốc gia có phạm vi rộng, phù hợp với WAN.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt chỉ phạm vi tòa nhà, phòng và khu vực nhỏ, không thể hiện mạng diện rộng.
Một trong những vấn đề tiềm ẩn của giao tiếp qua không gian mạng là gì?
Dễ dàng hiểu rõ hơn về cảm xúc của người khác
Tăng cường khả năng sử dụng từ viết tắt
Nguy cơ bị rình rập, quấy rối
Không có nguy cơ nào
Tìm phương án nêu một nguy cơ hoặc hành vi gây hại trong giao tiếp trực tuyến.
Chọn C vì rình rập, quấy rối là nguy cơ thực tế khi giao tiếp qua mạng. A không đúng vì giao tiếp trực tuyến dễ gây hiểu nhầm cảm xúc; B chỉ là đặc điểm ngôn ngữ, còn D phủ nhận các rủi ro tồn tại.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | D | C | B | C | C | D | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 30 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài