Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Hình 1 mô tả một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Dạng đột biến này có đặc điểm

Hình minh họa

A

gây chết, giảm sức sống hoặc khả năng sinh sản ở thể đột biến.

B

làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.

C

làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể.

D

làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.

Lời giải

Bước 1: Nhận dạng đột biến

So sánh hai trình tự, đoạn biến mất sau đột biến.

Đây là đột biến mất đoạn NST.

Bước 2: Xác định hậu quả

Mất đoạn làm mất một số gene trên NST.

Sự thiếu hụt gene thường gây chết, giảm sức sống hoặc khả năng sinh sản.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , sai vì lần lượt là đặc điểm của chuyển đoạn, không phải mất đoạn, và thường gắn với lặp đoạn hoặc hiệu ứng vị trí.

Đáp án: — Mất đoạn làm mất gene, thường gây chết, giảm sức sống hoặc khả năng sinh sản.

Câu 2

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập quy định. Allele A và allele B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ hình 2, các allele a và allele b không có chức năng trên. Kiểu gene nào dưới đây quy định kiểu hình hoa màu vàng?

Hình minh họa

A

aaBB.

B

aaBb.

C

Aabb.

D

AABB.

Lời giải

Bước 1: Xác định vai trò các alen

Enzim do tạo ra biến chất trắng thành chất vàng; enzim do tạo ra biến chất vàng thành chất đỏ.

Bước 2: Lập điều kiện hoa vàng

Cần có enzim để tạo màu vàng và thiếu enzim để màu vàng không chuyển thành đỏ.

Bước 3: Đối chiếu phương án

C đúng vì ; A, B, D sai vì lần lượt thiếu , thiếu và có chuyển vàng thành đỏ.

Đáp án: C — có enzim tạo màu vàng nhưng không có enzim chuyển vàng thành đỏ.

Câu 3

Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), cặp gene AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình?

A

Aa × Aa.

B

Aa × aa.

C

AA × Aa.

D

AA × aa.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu gen đời con

chỉ tạo giao tử , còn chỉ tạo giao tử .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án đúng vì tạo kiểu gen , biểu hiện kiểu hình hoa hồng. Các phương án , , lần lượt tạo , , kiểu gen nên không thỏa mãn.

Đáp án: tạo , chỉ có kiểu gen và kiểu hình.

Câu 4

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?

Hình minh họa

A

Sơ đồ I.

B

Sơ đồ IV.

C

Sơ đồ III.

D

Sơ đồ II.

Lời giải

Bước 1: Xác định chiều tổng hợp

Mọi mạch polynucleotide mới đều được kéo dài theo chiều .

Bước 2: Phân biệt hai mạch mới

Mạch dẫn được tổng hợp liên tục theo hướng tháo xoắn; mạch trễ được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Sơ đồ thể hiện đúng chiều tổng hợp , đồng thời có một mạch liên tục và một mạch gián đoạn. Các sơ đồ , , sai vì không đồng thời bảo đảm chiều tổng hợp hoặc đặc điểm hai mạch.

Đáp án: D — Sơ đồ đúng vì thể hiện tổng hợp mạch mới theo chiều , gồm một mạch liên tục và một mạch gián đoạn.

Câu 5

Ở thú quá trình biến đổi hoá học thức ăn xảy ra trong ống tiêu hoá nhờ tác dụng của

A

các tuyến tiêu hoá.

B

các hoá chất phù hợp có trong cơ thể.

C

các hormone của các tuyến nội tiết.

D

các enzyme trong dịch tiêu hoá.

Lời giải

Bước 1: Xác định dạng biến đổi

Biến đổi hoá học là sự phân giải thức ăn nhờ các phản ứng hoá học.

Tác nhân trực tiếp thực hiện các phản ứng này là enzyme tiêu hoá.

Bước 2: Xác định nguồn enzyme

Enzyme có trong nước bọt, dịch vị, dịch tụy và dịch ruột.

Chúng xúc tác quá trình phân giải tinh bột, protein và lipid.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì enzyme trong dịch tiêu hoá trực tiếp xúc tác biến đổi hoá học thức ăn.

A, B, C sai vì tuyến tiêu hoá chỉ tiết dịch, hoá chất không nêu tác nhân đặc hiệu, còn hormone chủ yếu điều hoà hoạt động tiêu hoá.

Đáp án: D — Enzyme trong dịch tiêu hoá trực tiếp xúc tác quá trình biến đổi hoá học thức ăn.

Câu 6

Cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac được hai nhà khoa học Pháp phát hiện ở đối tượng nào?

A

Vi khuẩn Escherichia Coli (E.coli).

B

Vi khuẩn lam.

C

Trực khuẩn Bacillus.

D

Vi khuẩn Listeria.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện mô hình

Operon Lac được Jacob và Monod nghiên cứu trên vi khuẩn Escherichia coli.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt là vi khuẩn lam, Bacillus và Listeria, không phải đối tượng phát hiện operon Lac.

Đáp án: A — Cơ chế điều hoà operon Lac được Jacob và Monod phát hiện ở vi khuẩn Escherichia coli.

Câu 7

Xét một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội nào sau đây là thể ba?

A

AaBbd.

B

AaBBdd.

C

AaBb.

D

AaBBbDd.

Lời giải

Bước 1: Xác định tiêu chí

Thể ba là dạng lệch bội , tức một cặp NST có thêm một chiếc.

Bước 2: Đếm NST từng phương án

Phương án đúng phải có tổng cộng NST và một nhóm tương đồng gồm chiếc.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D: có nhóm gồm NST, tổng cộng NST; A là thể một vì có NST, B bình thường với NST, C là thể không vì chỉ có NST.

Đáp án: D — có một nhóm tương đồng gồm NST và tổng số NST, đúng dạng .

Câu 8

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân thấp, hoa đỏ?

A

AaBb.

B

aaBb.

C

AABB.

D

Aabb.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu gene cần có

Thân thấp là tính trạng lặn nên cần ; hoa đỏ là tính trạng trội nên cần ít nhất một allele .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Phương án B có kiểu gene , đúng với dạng .

A, C, D sai lần lượt vì có , có , và có nên không đồng thời tạo thân thấp, hoa đỏ.

Đáp án: B — tạo thân thấp do và hoa đỏ do có allele .

Câu 9

Các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, đặc điểm này cho thấy mã di truyền có tính

A

liên tục.

B

thoái hoá.

C

phổ biến.

D

đặc hiệu.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện tính chất

Hiện tượng các loài cùng sử dụng một bộ mã di truyền thể hiện tính phổ biến.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C. A sai vì tính liên tục là các bộ ba được đọc liên tiếp; B sai vì tính thoái hoá liên quan nhiều bộ ba cùng mã hoá một axit amin; D sai vì tính đặc hiệu là mỗi bộ ba chỉ mã hoá một axit amin.

Đáp án: C — Các loài hầu hết sử dụng chung một bộ mã di truyền, thể hiện tính phổ biến.

Câu 10

Diệp lục là sắc tố tìm thấy trong bào quan nào của tế bào thực vật?

A

Lục lạp.

B

Ti thể.

C

Ribosome.

D

Trung thể.

Lời giải

Bước 1: Xác định bào quan

Diệp lục hấp thụ ánh sáng, phục vụ quá trình quang hợp.

Bào quan chuyên thực hiện quang hợp là lục lạp.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A. Lục lạp; B, C, D sai vì ti thể thực hiện hô hấp, ribosome tổng hợp protein, còn trung thể tham gia phân chia tế bào.

Đáp án: A. Lục lạp — đây là bào quan chứa diệp lục và thực hiện quang hợp.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánACDDDADBCA

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Yên Bái 2025 - Đề 02 môn Sinh học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study