Các con chim cánh cụt Aptenodytes forsteri làm tổ trên đảo Nam Georgia ở Nam Đại Tây Dương thường duy trì một khoảng cách nhất định với các cá thể ở xung quanh do giữa các cá thể luôn có sự cạnh tranh và tấn công lẫn nhau. Sự phân bố này thuộc kiểu phân bố nào sau đây?
Phân bố khác khu vực.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo nhóm.
Cạnh tranh và tấn công khiến các cá thể tránh, đẩy xa nhau.
Chọn vì các cá thể duy trì khoảng cách tương đối đều; , , sai vì lần lượt không mô tả kiểu phân bố này, không phải ngẫu nhiên và không tập trung thành nhóm.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Thí nghiệm này nhằm phát hiện qua hô hấp ở hạt nảy mầm có sự

phân giải glucose.
hấp thụ .
tăng nhiệt độ.
thải .
Hạt nảy mầm hô hấp, sử dụng và giải phóng .
hấp thụ , nên sự giảm thể tích hoặc áp suất khí là do hạt lấy .
Chọn B. Các phương án A, C, D sai vì lần lượt không được đo trực tiếp, không phải dấu hiệu chính và đã bị hấp thụ.
Môi trường gồm nhiều nhân tố sinh thái khác nhau như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,... nếu một nhân tố sinh thái thay đổi không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến sinh vật, đó là quy luật tác động nào sau đây của nhân tố sinh thái?
Quy luật tác động không đồng đều.
Quy luật tác động tổng hợp.
Quy luật tác động của nhân tố vô sinh.
Quy luật tác động qua lại.
Đề nêu nhiều nhân tố sinh thái cùng ảnh hưởng đến sinh vật.
Một nhân tố thay đổi làm ảnh hưởng đến tác động chung của môi trường.
Mô tả trên phù hợp với quy luật tác động tổng hợp.
Chọn B. A nói về mức độ ảnh hưởng khác nhau; C chỉ đề cập nhân tố vô sinh; D nhấn mạnh sự ảnh hưởng qua lại giữa các nhân tố hoặc giữa sinh vật và môi trường.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo hướng xác định và có thể làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể?
Dòng gene.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Cần tìm nhân tố làm thay đổi tần số allele ngẫu nhiên, không theo hướng cố định.
Nhân tố đó đồng thời phải có khả năng bổ sung allele và tăng đa dạng di truyền.
Dòng gene là sự di chuyển cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể, mang allele vào quần thể nhận.
Allele được bổ sung có thể làm thay đổi tần số allele theo chiều không xác định và tăng đa dạng.
Chọn A. Dòng gene; B sai vì chủ yếu làm đổi tỉ lệ kiểu gen, C sai vì tác động có hướng, D sai vì thường làm giảm đa dạng di truyền.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
-> -> S-> M.
-> S -> ->M.
-> -> S -> M.
S -> -> -> M.
Tế bào sinh trưởng ở , nhân đôi ADN ở , chuẩn bị phân bào ở , rồi phân bào ở .
Chọn vì đúng trình tự .
, , sai vì lần lượt đảo với , đặt trước , và đặt trước .
Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) thuộc danh mục loài cực kì nguy cấp theo Danh mục sách đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của chúng. Biện pháp nào sau đây không nên thực hiện để bảo tồn loài voọc Cát Bà?
Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ voọc và môi trường sống của chúng
Thành lập các khu bảo tồn và tăng cường tuần tra để ngăn chặn săn bắt trái phép.
Bắt voọc về nuôi nhốt trong sở thú để tránh nguy cơ bị săn bắt.
Bảo vệ và phục hồi rừng, hạn chế sự xâm lấn của con người vào môi trường sống của voọc.
Voọc Cát Bà cần được bảo vệ trong môi trường sống tự nhiên.
Do đó, biện pháp phù hợp phải duy trì quần thể và bảo vệ sinh cảnh.
Tuyên truyền, lập khu bảo tồn, tuần tra, phục hồi rừng đều tác động trực tiếp vào nguyên nhân suy giảm.
Bắt voọc về sở thú làm giảm quần thể hoang dã và phá vỡ đời sống tự nhiên.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt nâng cao nhận thức, ngăn săn bắt và bảo vệ, phục hồi sinh cảnh đều là biện pháp bảo tồn phù hợp.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Nước.
Động vật.
Thực vật.
Vi sinh vật.
Nhân tố vô sinh không có đặc điểm sống; nhân tố hữu sinh là sinh vật.
Chọn A. Nước vì nước không phải sinh vật; B, C, D sai vì lần lượt là động vật, thực vật và vi sinh vật, đều là sinh vật sống.
Cà rốt (Daucus carota) có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể một thuộc loài này là:
19
9
17
10
Thể một bị mất một nhiễm sắc thể so với bộ lưỡng bội.
Áp dụng công thức thể một với dữ kiện đã cho.
Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt là , và giá trị không phù hợp.
Một số bào quan như ti thể, lục lạp của tế bào nhân thực được cho là có nguồn gốc từ vi khuẩn dựa trên thuyết nội cộng sinh, với các đặc điểm giống nhau về: chuỗi chuyền electron hô hấp trên màng vi khuẩn và màng trong của ti thể; ribosome ti thể, DNA dạng vòng trong ti thể, ribosome và DNA dạng vòng của lục lạp với ribosome và DNA của vi khuẩn. Đây là ví dụ minh họa cho loại bằng chứng tiến hóa nào?
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẩu học so sánh.
Bằng chứng phôi sinh học.
Bằng chứng tế bào học.
Đề cập đến DNA dạng vòng, ribosome và chuỗi chuyền electron của ti thể, lục lạp và vi khuẩn.
Các điểm tương đồng thuộc cấp độ phân tử, phản ánh mối quan hệ tiến hóa giữa các nhóm sinh vật.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt thuộc giải phẫu học so sánh, phôi sinh học và tế bào học.
Hình bên thể hiện đơn phân của phân tử sinh học nào?

Protein.
Carbohydrate.
DNA.
RNA.
Hình có đủ đường pentose, nhóm phosphate và bazơ nitơ nên đây là nucleotide.
Đường không có nhóm ở carbon là deoxyribose; bazơ thymine cũng là dấu hiệu của DNA.
Chọn C. DNA; A sai vì protein gồm amino acid, B sai vì carbohydrate gồm monosaccharide, D sai vì RNA có ribose và uracil.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | B | B | A | B | C | A | C | A | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài