Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Thừa Thiên Huế 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất consixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gene

A

AABB.

B

AaBb.

C

aaBB.

D

Aabb.

Lời giải

Bước 1: Nhân đôi kiểu gen

Hạt phấn được nhân đôi bộ nhiễm sắc thể bằng cônsixin.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt cần hai giao tử khác nhau, chứa alen , hoặc chứa alen .

Đáp án: A. — cônsixin nhân đôi kiểu gen đơn bội thành dòng lưỡng bội đồng hợp.

Câu 2

Lý thuyết quá trình giảm cơ sở dữ liệu có thể có loại gen nào sau đây không tạo ra giao thức tử ab ?

A

Aabb.

B

AABB.

C

Aabb.

D

aaBb.

Lời giải

Bước 1: Xác định điều kiện tạo

Muốn tạo giao tử , kiểu gen phải mang cả alen và alen .

Bước 2: Kiểm tra các kiểu gen

Các kiểu gen đều mang đủ alen , nên có thể tạo .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : chỉ mang alen , nên không thể tạo ; , , sai vì đều có thể tạo .

Đáp án: — Kiểu gen không tạo được giao tử vì thiếu cả alen .

Câu 3

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có hoa ngự trị ở đại

A

Cổ sinh.

B

Nguyên Sinh.

C

Tân sinh.

D

Trung sinh.

Lời giải

Bước 1: Xác định nhóm thực vật

Cây có hoa là thực vật hạt kín, nhóm thực vật tiến hóa cao.

Bước 2: Đối chiếu lịch sử phát triển

Hạt kín xuất hiện cuối Trung sinh nhưng phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở Tân sinh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D sai vì Cổ sinh chủ yếu là dương xỉ, Nguyên sinh chưa có thực vật bậc cao, còn Trung sinh ưu thế là hạt trần.

Đáp án: C — Cây có hoa, tức thực vật hạt kín, ngự trị ở đại Tân sinh.

Câu 4

Chuỗi B - hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảnbảng. Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?

Hình minh họa

A

Vượn Gibbon.

B

Gorila.

C

Khỉ sóc.

D

Tinh tinh.

Lời giải

Bước : So sánh mức độ sai khác

Xét số amino acid khác người của từng loài; chọn giá trị nhỏ nhất.

Bước : Đối chiếu phương án

Giá trị thuộc về tinh tinh nên chọn phương án D.

A, B, C sai vì lần lượt có , , amino acid khác người, đều lớn hơn .

Đáp án: D — Tinh tinh có số amino acid khác người ít nhất, bằng .

Câu 5

Tế bào nào sau đây của cây bàng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?

A

Tế bào bao bó mạch.

B

Tế bào lông hút.

C

Tế bào khí khổng.

D

Tế bào nội bì rễ.

Lời giải

Bước 1: Xác định tế bào phù hợp

Tế bào trực tiếp tiếp xúc với đất và hấp thụ nước là tế bào lông hút.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Tế bào bao bó mạch không hấp thụ nước từ đất; tế bào khí khổng trao đổi khí và thoát hơi nước; tế bào nội bì điều chỉnh nước vào mạch gỗ.

Đáp án: B. Tế bào lông hút — trực tiếp hấp thụ nước từ đất nhờ tăng diện tích tiếp xúc với đất.

Câu 6

Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele là D và d, tần số allele D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số allele d của quần thể này là:

A

0,6.

B

0,4.

C

0,7.

D

0,3.

Lời giải

Bước 1: Đặt ký hiệu

Gọi là tần số allele , là tần số allele .

Hai allele của gene có tổng tần số bằng .

Bước 2: Tính tần số allele d

Thay vào công thức tổng quát.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt cho giá trị không thỏa mãn khi .

Đáp án: Đáp án — tần số allele .

Câu 7

Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng?

A

Aa × Aa.

B

Aa × aa.

C

AA × Aa.

D

aa × aa.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu gene cần có

Hoa trắng là kiểu hình lặn, nên mỗi cây con phải có kiểu gene .

Bước 2: Chọn phép lai tạo toàn

Cả hai bố mẹ đều phải có kiểu gene , chỉ tạo giao tử .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : tạo cây hoa trắng. Các phương án , , lần lượt tạo tỉ lệ hoa trắng , .

Đáp án: — Phép lai tạo đời con , đều hoa trắng.

Câu 8

Ở sau, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen A và a: alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết,ruồi đực mắt đỏ có gen kiểu

A

B

C

D

Lời giải

Bước 1: Xác định nhiễm sắc thể giới tính

Ruồi đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính .

Bước 2: Xác định alen biểu hiện

Gen chỉ nằm trên , nên ruồi đực chỉ có một alen của gen này. Mắt đỏ là tính trạng trội, vì vậy alen trên phải là .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn : ; là kiểu gen ruồi cái, còn là ruồi đực mắt trắng.

Đáp án: B — Ruồi đực mắt đỏ có kiểu gen .

Câu 9

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?

A

Mất đoạn.

B

Lặp đoạn.

C

Đảo đoạn.

D

Chuyển đoạn trong 1 NST.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế

Dạng đột biến làm giảm số lượng gen phải loại bỏ một đoạn NST.

Bước 2: Chọn dạng phù hợp

Mất đoạn làm một đoạn NST bị mất, nên các gen trên đoạn đó cũng bị mất.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt làm tăng số gen, đảo vị trí gen và chuyển vị trí gen nhưng không làm giảm số lượng gen.

Đáp án: A — Mất đoạn làm mất một phần NST, kéo theo giảm số lượng gen.

Câu 10

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là

A

7

B

15

C

13

D

21

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức

Thể ba có thêm NST ở một cặp tương đồng, nên số NST là .

Bước 2: Đối chiếu phương án

Thay vào công thức, được NST. Chọn phương án B; A, C, D sai vì lần lượt tương ứng với , .

Đáp án: B — Thể ba có số NST là .
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánABCDBCDBAB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài