Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm, sau đó xử lí bằng hóa chất consixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gene
AABB.
AaBb.
aaBB.
Aabb.
Hạt phấn được nhân đôi bộ nhiễm sắc thể bằng cônsixin.
Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt cần hai giao tử khác nhau, chứa alen , hoặc chứa alen .
Lý thuyết quá trình giảm cơ sở dữ liệu có thể có loại gen nào sau đây không tạo ra giao thức tử ab ?
Aabb.
AABB.
Aabb.
aaBb.
Muốn tạo giao tử , kiểu gen phải mang cả alen và alen .
Các kiểu gen và đều mang đủ alen , nên có thể tạo .
Chọn : chỉ mang alen , nên không thể tạo ; , , sai vì đều có thể tạo .
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có hoa ngự trị ở đại
Cổ sinh.
Nguyên Sinh.
Tân sinh.
Trung sinh.
Cây có hoa là thực vật hạt kín, nhóm thực vật tiến hóa cao.
Hạt kín xuất hiện cuối Trung sinh nhưng phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở Tân sinh.
Chọn C. A, B, D sai vì Cổ sinh chủ yếu là dương xỉ, Nguyên sinh chưa có thực vật bậc cao, còn Trung sinh ưu thế là hạt trần.
Chuỗi B - hemoglobin của một số loài trong bộ Linh trưởng đều gồm 146 amino acid nhưng khác biệt nhau một số amino acid, thể hiện ở bảnbảng. Theo lí thuyết, loài nào ở bảng này có quan hệ họ hàng gần với người nhất?

Vượn Gibbon.
Gorila.
Khỉ sóc.
Tinh tinh.
Xét số amino acid khác người của từng loài; chọn giá trị nhỏ nhất.
Giá trị thuộc về tinh tinh nên chọn phương án D.
A, B, C sai vì lần lượt có , , amino acid khác người, đều lớn hơn .
Tế bào nào sau đây của cây bàng lăng có chức năng hấp thụ nước từ đất?
Tế bào bao bó mạch.
Tế bào lông hút.
Tế bào khí khổng.
Tế bào nội bì rễ.
Tế bào trực tiếp tiếp xúc với đất và hấp thụ nước là tế bào lông hút.
Chọn B. Tế bào bao bó mạch không hấp thụ nước từ đất; tế bào khí khổng trao đổi khí và thoát hơi nước; tế bào nội bì điều chỉnh nước vào mạch gỗ.
Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele là D và d, tần số allele D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số allele d của quần thể này là:
0,6.
0,4.
0,7.
0,3.
Gọi là tần số allele , là tần số allele .
Hai allele của gene có tổng tần số bằng .
Thay vào công thức tổng quát.
Chọn phương án : ; các phương án , , sai vì lần lượt cho giá trị không thỏa mãn khi .
Một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con gồm toàn cây hoa trắng?
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × Aa.
aa × aa.
Hoa trắng là kiểu hình lặn, nên mỗi cây con phải có kiểu gene .
Cả hai bố mẹ đều phải có kiểu gene , chỉ tạo giao tử .
Chọn : tạo cây hoa trắng. Các phương án , , lần lượt tạo tỉ lệ hoa trắng , và .
Ở sau, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen A và a: alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết,ruồi đực mắt đỏ có gen kiểu
Ruồi đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính .
Gen chỉ nằm trên , nên ruồi đực chỉ có một alen của gen này. Mắt đỏ là tính trạng trội, vì vậy alen trên phải là .
Chọn : ; và là kiểu gen ruồi cái, còn là ruồi đực mắt trắng.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Dạng đột biến làm giảm số lượng gen phải loại bỏ một đoạn NST.
Mất đoạn làm một đoạn NST bị mất, nên các gen trên đoạn đó cũng bị mất.
Chọn A. B, C, D sai vì lần lượt làm tăng số gen, đảo vị trí gen và chuyển vị trí gen nhưng không làm giảm số lượng gen.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này là
7
15
13
21
Thể ba có thêm NST ở một cặp tương đồng, nên số NST là .
Thay vào công thức, được NST. Chọn phương án B; A, C, D sai vì lần lượt tương ứng với , và .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | B | C | D | B | C | D | B | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài