Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi?

Protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
Mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
Vùng nằm trước các gen cấu trúc nên là vùng khởi động.
Tại vùng , RNA polymerase bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã.
Chọn B; A, C, D sai lần lượt vì mô tả operator, gen cấu trúc và gen điều hòa.
Hình 13 thể hiện bước nào trong quy trình chuyển gene vào tế bào vi khuẩn?

Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Nhân bản gene.
Tách chiết DNA.
Hình thể hiện plasmid bị cắt và đoạn DNA ngoại lai được gắn vào.
Plasmid đã mang thêm đoạn DNA mới, tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp.
Chọn A. Tạo DNA tái tổ hợp; B, C, D sai vì lần lượt là bước đưa DNA vào tế bào, nhân bản gene và tách chiết DNA.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây thuộc bằng chứng tiến hoá trực tiếp?
Hươu cao cổ và các loài thú khác đều có 7 đốt sống cổ.
Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
Xác sư tử Sparta trong các lớp băng vĩnh cửu ở Siberi.
Sự tương đồng về cấu trúc chi trước của chuột và dơi.
Xác sinh vật được bảo tồn trong băng vĩnh cửu là di tích sinh vật cổ, thuộc hóa thạch.
C đúng vì xác sư tử Sparta là bằng chứng hóa thạch trực tiếp; A, B, D sai vì lần lượt thuộc giải phẫu so sánh, cơ quan thoái hóa và giải phẫu so sánh.
Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do
cường độ sáng khác nhau.
lượng nước tưới khác nhau.
đột biến gene quy định màu hoa.
độ pH của đất khác nhau.
Cây thuần chủng nhưng màu hoa thay đổi theo nơi trồng, nên nguyên nhân thuộc môi trường.
Độ đất làm thay đổi khả năng hấp thụ ion , từ đó biến đổi sắc tố hoa.
Chọn D vì độ đất khác nhau gây màu hoa khác nhau; A và B không quyết định trực tiếp, còn C sai vì không có biến đổi di truyền.
Một quần thể thực vật, xét 1 gene có hai allele, allele A là trội hoàn toàn so với allele a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gene là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lý thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?
Thế hệ .
Thế hệ .
Thế hệ .
Thế hệ .
Kiểu hình lặn chiếm , tương ứng kiểu gene .
Ở thế hệ , kiểu gene gồm ban đầu và phần sinh ra từ .
Chọn phương án : thế hệ . Các phương án , , sai vì lần lượt ứng với , , , không cho tỉ lệ kiểu hình trội .
Đột biến gene lặn trên NST thường sẽ biểu hiện ra kiểu hình trong điều kiện nào sau đây?
Khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Ngay ở cơ thể mang đột biến.
Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
Alen lặn biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp lặn, không bị alen trội át.
Chọn A vì trạng thái đồng hợp lặn là điều kiện biểu hiện. B, C, D sai vì cơ thể dị hợp thường không biểu hiện, không phải cả dị hợp và mọi đồng hợp đều biểu hiện, và không phải luôn biểu hiện ngay ở thế hệ sau.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài, được gọi là gì?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Từ khóa là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể cùng loài.
Sự trao đổi này đưa alen từ quần thể này sang quần thể khác, có thể làm thay đổi tần số alen.
Chọn B. Dòng gene; A, C, D sai vì lần lượt là thay đổi cách giao phối, tác động của chọn lọc và biến động ngẫu nhiên không do trao đổi cá thể hoặc giao tử.
Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình bên. Kết quả thí nghiệm là trong bình thuỷ tinh xuất hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình quang hợp của rong mái chèo. Bọt khí này được tạo ra bởi khí nào sau đây?

.
.
.
.
Rong mái chèo được chiếu sáng nên thực hiện quang hợp.
Bọt khí là sản phẩm khí được giải phóng trong quá trình này.
Trong pha sáng, nước bị quang phân li và giải phóng khí .
Chọn . Các phương án , , sai vì , , không phải khí tạo ra trong quang hợp.
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã là khi nào?
Tiểu đơn vị bé của ribosome liên kết với phân tử mRNA.
Tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với tiểu đơn vị bé.
Phức hệ tRNA – amino acid liên kết với mRNA.
Tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với phức hệ tRNA – amino acid.
Trong dịch mã, anticodon trên tRNA nhận diện và bắt cặp bổ sung với codon trên mRNA.
tRNA đang mang axit amin tạo thành phức hệ tRNA – axit amin.
Chọn C: Phức hệ tRNA – amino acid liên kết với mRNA.
A, B, D sai vì chỉ mô tả sự gắn kết hoặc lắp ráp các thành phần, không có bắt cặp codon–anticodon.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST?
Hội chứng Klinefelter.
Bệnh phenylketonuria.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Down.
Các hội chứng Down, Klinefelter, Turner đều do lệch bội NST.
Phenylketonuria do đột biến gen lặn.
Chọn B — phenylketonuria không làm thay đổi số lượng NST; A, C, D sai vì Klinefelter thừa NST giới tính, Turner thiếu NST X, Down thừa NST .
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | A | C | D | A | A | B | B | C | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài