Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Thanh Hóa 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi?

Hình minh họa

A

Protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

B

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

C

Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.

D

Mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.

Lời giải

Bước 1: Xác định vị trí vùng

Vùng nằm trước các gen cấu trúc nên là vùng khởi động.

Bước 2: Nêu chức năng vùng khởi động

Tại vùng , RNA polymerase bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B; A, C, D sai lần lượt vì mô tả operator, gen cấu trúc và gen điều hòa.

Đáp án: B — Vùng là promoter, nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

Câu 2

Hình 13 thể hiện bước nào trong quy trình chuyển gene vào tế bào vi khuẩn?

Hình minh họa

A

Tạo DNA tái tổ hợp.

B

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.

C

Nhân bản gene.

D

Tách chiết DNA.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện thao tác

Hình thể hiện plasmid bị cắt và đoạn DNA ngoại lai được gắn vào.

Bước 2: Xác định bước quy trình

Plasmid đã mang thêm đoạn DNA mới, tạo thành phân tử DNA tái tổ hợp.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn A. Tạo DNA tái tổ hợp; B, C, D sai vì lần lượt là bước đưa DNA vào tế bào, nhân bản gene và tách chiết DNA.

Đáp án: A. Tạo DNA tái tổ hợp — hình mô tả đoạn DNA ngoại lai được gắn vào plasmid.

Câu 3

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây thuộc bằng chứng tiến hoá trực tiếp?

A

Hươu cao cổ và các loài thú khác đều có 7 đốt sống cổ.

B

Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.

C

Xác sư tử Sparta trong các lớp băng vĩnh cửu ở Siberi.

D

Sự tương đồng về cấu trúc chi trước của chuột và dơi.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện loại bằng chứng

Xác sinh vật được bảo tồn trong băng vĩnh cửu là di tích sinh vật cổ, thuộc hóa thạch.

Bước 2: Đối chiếu phương án

C đúng vì xác sư tử Sparta là bằng chứng hóa thạch trực tiếp; A, B, D sai vì lần lượt thuộc giải phẫu so sánh, cơ quan thoái hóa và giải phẫu so sánh.

Đáp án: C — Xác sư tử Sparta trong băng vĩnh cửu là hóa thạch, cung cấp bằng chứng tiến hóa trực tiếp.

Câu 4

Cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, đỏ tím và tím. Hiện tượng này là do

A

cường độ sáng khác nhau.

B

lượng nước tưới khác nhau.

C

đột biến gene quy định màu hoa.

D

độ pH của đất khác nhau.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện kiểu biến đổi

Cây thuần chủng nhưng màu hoa thay đổi theo nơi trồng, nên nguyên nhân thuộc môi trường.

Bước 2: Xác định yếu tố môi trường

Độ đất làm thay đổi khả năng hấp thụ ion , từ đó biến đổi sắc tố hoa.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn D vì độ đất khác nhau gây màu hoa khác nhau; A và B không quyết định trực tiếp, còn C sai vì không có biến đổi di truyền.

Đáp án: D — Độ của đất khác nhau làm thay đổi khả năng hấp thụ ion và sắc tố hoa.

Câu 5

Một quần thể thực vật, xét 1 gene có hai allele, allele A là trội hoàn toàn so với allele a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gene là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lý thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?

A

Thế hệ .

B

Thế hệ .

C

Thế hệ .

D

Thế hệ .

Lời giải

Bước 1: Đổi kiểu hình cần tìm

Kiểu hình lặn chiếm , tương ứng kiểu gene .

Bước 2: Lập phương trình theo thế hệ

Ở thế hệ , kiểu gene gồm ban đầu và phần sinh ra từ .

Bước n: Đối chiếu phương án

Chọn phương án : thế hệ . Các phương án , , sai vì lần lượt ứng với , , , không cho tỉ lệ kiểu hình trội .

Đáp án: — Ở thế hệ , tỉ lệ , nên kiểu hình trội là .

Câu 6

Đột biến gene lặn trên NST thường sẽ biểu hiện ra kiểu hình trong điều kiện nào sau đây?

A

Khi ở trạng thái đồng hợp tử.

B

Ngay ở cơ thể mang đột biến.

C

Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

D

Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.

Lời giải

Bước 1: Xác định kiểu gen biểu hiện

Alen lặn biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp lặn, không bị alen trội át.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn A vì trạng thái đồng hợp lặn là điều kiện biểu hiện. B, C, D sai vì cơ thể dị hợp thường không biểu hiện, không phải cả dị hợp và mọi đồng hợp đều biểu hiện, và không phải luôn biểu hiện ngay ở thế hệ sau.

Đáp án: A — đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp lặn .

Câu 7

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài, được gọi là gì?

A

Giao phối không ngẫu nhiên.

B

Dòng gene.

C

Chọn lọc tự nhiên.

D

Phiêu bạt di truyền.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện hiện tượng

Từ khóa là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể cùng loài.

Bước 2: Xác định bản chất

Sự trao đổi này đưa alen từ quần thể này sang quần thể khác, có thể làm thay đổi tần số alen.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Dòng gene; A, C, D sai vì lần lượt là thay đổi cách giao phối, tác động của chọn lọc và biến động ngẫu nhiên không do trao đổi cá thể hoặc giao tử.

Đáp án: B. Dòng gene — vì đó là sự trao đổi cá thể hoặc giao tử giữa các quần thể cùng loài.

Câu 8

Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình bên. Kết quả thí nghiệm là trong bình thuỷ tinh xuất hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình quang hợp của rong mái chèo. Bọt khí này được tạo ra bởi khí nào sau đây?

Hình minh họa

A

.

B

.

C

.

D

.

Lời giải

Bước 1: Xác định quá trình

Rong mái chèo được chiếu sáng nên thực hiện quang hợp.

Bọt khí là sản phẩm khí được giải phóng trong quá trình này.

Bước 2: Xác định khí tạo ra

Trong pha sáng, nước bị quang phân li và giải phóng khí .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . Các phương án , , sai vì , , không phải khí tạo ra trong quang hợp.

Đáp án: — Bọt khí sinh ra trong quang hợp là khí .

Câu 9

Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã là khi nào?

A

Tiểu đơn vị bé của ribosome liên kết với phân tử mRNA.

B

Tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với tiểu đơn vị bé.

C

Phức hệ tRNA – amino acid liên kết với mRNA.

D

Tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với phức hệ tRNA – amino acid.

Lời giải

Bước 1: Xác định tương tác bổ sung

Trong dịch mã, anticodon trên tRNA nhận diện và bắt cặp bổ sung với codon trên mRNA.

tRNA đang mang axit amin tạo thành phức hệ tRNA – axit amin.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn C: Phức hệ tRNA – amino acid liên kết với mRNA.

A, B, D sai vì chỉ mô tả sự gắn kết hoặc lắp ráp các thành phần, không có bắt cặp codon–anticodon.

Đáp án: C — Phức hệ tRNA – amino acid liên kết với mRNA, nơi codon bắt cặp bổ sung với anticodon.

Câu 10

Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST?

A

Hội chứng Klinefelter.

B

Bệnh phenylketonuria.

C

Hội chứng Turner.

D

Hội chứng Down.

Lời giải

Bước 1: Phân loại nguyên nhân

Các hội chứng Down, Klinefelter, Turner đều do lệch bội NST.

Phenylketonuria do đột biến gen lặn.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B — phenylketonuria không làm thay đổi số lượng NST; A, C, D sai vì Klinefelter thừa NST giới tính, Turner thiếu NST X, Down thừa NST .

Đáp án: B — Bệnh phenylketonuria do đột biến gen, không làm thay đổi số lượng NST.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBACDAABBCB

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài