Đáp án & lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Thái Bình 2025

Thi Tốt nghiệp THPTMôn Sinh họcNăm 202528 câuChuẩn GDPT mới

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1

Hình sau mô tả tỷ lệ % số lượng cặp A - T và G - C trong 3 phân tử DNA có tổng số nucleotide bằng nhau. Hãy cho biết phân tử DNA nào có số liên kết hydrogen ít nhất trong số ba phân tử trên?

Hình minh họa

A

Cá ba phần tử có số liên kết hydrogen bằng nhau.

B

Phân tử DNA3.

C

Phân tử DNA1.

D

Phân tử DNA2.

Lời giải

Bước 1: Lập số liên kết trung bình

Với cùng tổng số nucleotide, tính số liên kết hydrogen trung bình theo tỉ lệ hai loại cặp base.

Bước 2: Tính và so sánh

Các giá trị tương ứng là:

Bước 3: Đối chiếu phương án

nhỏ nhất nên chọn phân tử ; phương án A sai vì các giá trị không bằng nhau, C và D sai vì .

Đáp án: B. Phân tử — có số liên kết hydrogen ít nhất vì có giá trị nhỏ nhất.

Câu 2

Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở

A

Kỉ Tam điệp của đại Trung sinh.

B

Kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh.

C

Kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh

D

Kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.

Lời giải

Bước 1: Xác định mốc xuất hiện

Loài người xuất hiện trong Kỉ Đệ tứ, thuộc Đại Tân sinh.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B — Kỉ Đệ tứ của Đại Tân sinh; A, C thuộc Đại Trung sinh, còn D là Kỉ Đệ tam nên chưa xuất hiện loài người.

Đáp án: B — Loài người xuất hiện ở Kỉ Đệ tứ của Đại Tân sinh.

Câu 3

Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, hình bên mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?

Hình minh họa

A

Phiêu bạt di truyền.

B

Chọn lọc tự nhiên.

C

Đột biến.

D

Giao phối không ngẫu nhiên.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện biến cố

Thiên tai làm chết nhiều cá thể một cách ngẫu nhiên.

Các cá thể sống sót không nhất thiết có kiểu hình thích nghi hơn.

Bước 2: Xác định cơ chế

Quần thể mới hình thành từ số ít cá thể sống sót nên thành phần kiểu hình thay đổi ngẫu nhiên.

Đây là hiệu ứng thắt cổ chai, thuộc phiêu bạt di truyền.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn . , , lần lượt sai vì không phải tác động ngẫu nhiên của thiên tai, không tạo biến dị mới và không liên quan cách bắt cặp sinh sản.

Đáp án: — Phiêu bạt di truyền vì thiên tai làm giảm ngẫu nhiên kích thước quần thể, tạo hiệu ứng thắt cổ chai.

Câu 4

Theo quan niệm của Darwin, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

A

Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

B

Những biến dị cá thể.

C

Các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới.

D

Nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

Lời giải

Bước 1: Xác định cơ chế

Trong quần thể có biến dị di truyền; chọn lọc tự nhiên giữ lại biến dị có lợi và loại bỏ biến dị bất lợi.

Bước 2: Xác định hệ quả

Qua thời gian, biến dị có lợi được tích lũy, tạo đặc điểm thích nghi; sự phân hóa lâu dài có thể dẫn đến hình thành loài mới.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A và D chủ yếu do chọn lọc nhân tạo; B là nguyên liệu xuất hiện trước, không phải sản phẩm do chọn lọc tự nhiên trực tiếp hình thành.

Đáp án: C. Các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới — đây là hệ quả của chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị có lợi.

Câu 5

Hình dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình giảm phân?

Hình minh họa

A

Kì đầu II.

B

Kì sau II.

C

Kì giữa I.

D

Kì cuối I.

Lời giải

Bước 1: Quan sát nhiễm sắc thể

Các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp.

Mỗi nhiễm sắc thể vẫn gồm hai cromatit chị em.

Bước 2: Xác định vị trí

Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng xếp trên mặt phẳng xích đạo.

Đặc điểm này xác định kì giữa .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C. A, B, D sai vì lần lượt là kì đầu , kì sau và kì cuối , không phù hợp với hình.

Đáp án: C — Hình mô tả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xếp trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa .

Câu 6

Phân tử sinh học nào sau đây có nhiều trong thịt, cá, trứng và sữa?

A

Lipid.

B

Protein.

C

Tinh bột.

D

Cellulose.

Lời giải

Bước 1: Nhận diện nguồn thực phẩm

Cả bốn loại đều có nguồn gốc động vật và thường chứa nhiều protein.

Bước 2: Đối chiếu phương án

Chọn B. Protein; A là lipid, chủ yếu ở mỡ và dầu; C là tinh bột, nhiều ở thực vật; D là cellulose, có trong thành tế bào thực vật.

Đáp án: B. Protein — thịt, cá, trứng và sữa đều là thực phẩm giàu protein.

Câu 7

Hải quý là nơi để trứng, trú ẩn cho cá hề tránh khỏi sự đe dọa của các loài khác. Cá hề khuấy động khu vực nước giúp làm tăng thêm lượng oxygen cần thiết cho hải quỳ và phần thức ăn sót lại của cá hề làm nguồn dinh dưỡng tốt cho hải quỳ. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

A

Con mồi - vật ăn thịt.

B

Cộng sinh.

C

Vật chủ - kí sinh.

D

Ức chế - cảm nhiễm.

Lời giải

Bước 1: Xác định lợi ích

Cá hề được hải quỳ che chở khỏi kẻ thù.

Hải quỳ nhận thêm oxygen và dinh dưỡng từ cá hề.

Bước 2: Phân loại quan hệ

Cả cá hề và hải quỳ đều có lợi khi sống cùng nhau.

Đây là đặc trưng của quan hệ cộng sinh.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn B. Cộng sinh; A sai vì không có quan hệ ăn thịt, C sai vì không có loài kí sinh gây hại, D sai vì cả hai đều có lợi.

Đáp án: B. Cộng sinh — cả cá hề và hải quỳ đều nhận lợi ích.

Câu 8

Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong 1 gia đình như hình bên: Biết rằng người phụ nữ số 3 mang gene gây bệnh máu khó đông, nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu %?

Hình minh họa

A

87,5%.

B

37,5%.

C

12,5%.

D

50%.

Lời giải

Bước 1: Xét bệnh bạch tạng

Người mắc bệnh nên có kiểu gen ; người bình thường nhưng sinh người mắc bệnh nên có kiểu gen .

Người bình thường sinh từ phép lai nên chắc chắn có kiểu gen .

Bước 2: Xét bệnh máu khó đông

Người là con trai mắc bệnh nên người mẹ mang gen: . Người cha bình thường có kiểu gen .

Vì người là con gái, xác suất mang gen bệnh là ; người bình thường có kiểu gen .

Bước 3: Đối chiếu phương án

Hai gen phân li độc lập, nên điều kiện thai không bạch tạng không làm thay đổi xác suất mắc máu khó đông.

Chọn A, ; B, C, D sai vì không tính đúng xác suất mẹ mang gen, hoặc nhầm sang xác suất thai mắc bệnh.

Đáp án: A. — xác suất thai mắc bệnh là nên xác suất không mắc bệnh là .

Câu 9

Để duy trì và phát triển được thì quần thể loài Á cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Giá sử không có hiện tượng di nhập cư. Người ta thống kê diện tích môi trường sống và mật độ cá thể ở 4 quần thể của loài A trong các môi trường ổn định khác nhau, kết quả thu được kết quả như dưới. Theo lí thuyết, quần thể nào có nguy cơ bị diệt vong?

Hình minh họa

A

Quần thể IV.

B

Quần thế III.

C

Quần thế I.

D

Quần thế II.

Lời giải

Bước 1: Xác định công thức

Tính kích thước mỗi quần thể từ diện tích môi trường và mật độ cá thể.

Bước 2: Tính kích thước từng quần thể

Thay số cho bốn quần thể:

Bước 3: Đối chiếu phương án

Quần thể nên có nguy cơ diệt vong; các quần thể , , lần lượt có , , cá thể nên không thuộc trường hợp này.

Chọn ; , , sai vì lần lượt ứng với quần thể , , , đều đạt ít nhất cá thể.

Đáp án: A. Quần thể IV — có cá thể, dưới ngưỡng duy trì và phát triển.

Câu 10

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

A

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

B

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X.

C

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

D

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.

Lời giải

Bước 1: Xác định nguyên nhân bệnh

PKU là bệnh di truyền do đột biến gen, không phải bất thường nhiễm sắc thể.

Bước 2: Chọn loại xét nghiệm

Muốn phát hiện đột biến gen, cần phân tích DNA trong tế bào phôi.

Bước 3: Đối chiếu phương án

Chọn C: sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi để phân tích DNA. A sai vì phân tích protein không trực tiếp phát hiện đột biến gen; B và D sai vì phân tích nhiễm sắc thể giới tính hoặc nhiễm sắc thể thường, không phù hợp với PKU.

Đáp án: C — sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi để phân tích DNA, phát hiện trực tiếp đột biến gen gây PKU.
Bảng tra cứu nhanh đáp án trọn bộ 10 câu hỏiNhấn để đóng / mở
Câu12345678910
Đáp ánBBACCBBAAC

Đang xem 10 câu đầu của đề

Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.

Đăng nhập để làm bài
Đáp án & Lời giải chi tiết: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh Học tỉnh Thái Bình 2025 môn Sinh học 2025 (Thi Tốt nghiệp THPT) | 9Study - 9Study