Bên dưới mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong DNA phân tử, hãy biết DNA phân tử nào có nhiều liên kết hydrogen nhất trong ba phân tử tử?

Phân tử DNA₁.
Phân tử DNA₃.
Phân tử DNA₂.
Cả ba phân tử có số hydrogen bằng nhau.
Dùng trọng số cho và cho .
Tính tổng liên kết hiđrô theo tỉ lệ phần trăm của từng phân tử.
Phương án A đúng vì có tổng lớn nhất; B, C, D sai vì lần lượt và có tổng nhỏ hơn, còn ba tổng không bằng nhau.
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình thái và kích thước của NST rõ nhất vào quá trình phân bào ở:
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Muốn quan sát rõ hình thái và kích thước, chọn kì NST co xoắn cực đại.
NST co xoắn cực đại ở kì giữa, trở nên ngắn và dày nhất.
Chọn C. Kì giữa; A, B, D sai vì NST lần lượt duỗi xoắn, mới bắt đầu co xoắn hoặc đã phân li về hai cực.
Hãy quan sát hình dưới đây và cho biết bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật?

Lục lạp.
Lysosome.
Thành tế bào.
Trung thể.
Đối tượng cần chọn phải là bào quan tham gia quang hợp và không có ở tế bào động vật.
Chọn A. Lục lạp vì có diệp lục, thực hiện quang hợp và chỉ có ở tế bào thực vật, tảo; B, C, D sai vì lysosome và trung thể chủ yếu ở tế bào động vật, còn thành tế bào là cấu trúc chứ không phải bào quan.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm,
Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.
Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín
Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Theo lí thuyết, dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Nồng độ ở bình 3 tăng.

2, 3.
2, 4.
1, 3.
1, 4.
Hạt mới nhú mầm hô hấp; hạt khô hô hấp yếu; hạt luộc chín không hô hấp.
Bình có hạt nhú mầm nên hô hấp, tỏa nhiệt mạnh nhất; bình chỉ có nên hô hấp yếu hơn.
Hạt nhú mầm ở bình và bình hô hấp nên tiêu thụ .
Phát biểu và đúng. Phương án A đúng; B, C, D sai lần lượt vì chứa phát biểu , chứa phát biểu , hoặc chứa cả và .
Scott Edwards ở trường Đại học California, Berkeley đã nghiên cứu dòng gene ở loài chim có khả năng phát tán trong phạm vi hẹp, loài chim hét cao cẳng vương miện xám (Pomatosomus temporalis). Edwards đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống cách xa nhau, sau đó ông sử dụng số liệu này để xây dựng nên cây tiến hóa như ví dụ hình bên về cây gene ở cặp quần thể A và B (trong số 12 quần thể). Phát biểu nào sau đây là SAI?

Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng gần hơn với allele 2, 3, 4 tìm thấy ở quần thể A.
Allele 1 tìm thấy ở quần thể B có họ hàng xa hơn với allele 5, 6, 7 tìm thấy ở quần thể B.
Allele 5, 6, 7 có họ hàng gần nhau hơn so với các allele được tìm thấy ở quần thể A.
Dòng gene đã không xảy ra giữa allele 1 với allele 2, 3, 4 và xảy ra giữa allele 1 với các allele 5, 6, 7.
Allele gần allele hơn nhóm allele .
Ba allele cùng một nhánh nên có quan hệ gần nhau.
Dấu dòng gene nằm ở nhánh allele , cho thấy allele liên quan trao đổi gene với nhóm allele .
Vì vậy, không thể kết luận dòng gene xảy ra giữa allele và nhóm .
Chọn D; A, B, C phù hợp lần lượt với quan hệ gần–xa và sự phân nhóm trên cây, còn D đảo ngược vị trí dòng gene.
D sai vì dòng gene liên quan allele với nhóm , không phải với nhóm .
Loài A, B ở phát sinh từ loài tổ tiên là ví dụ của quá trình
tiến hóa nhỏ.
tiến hóa lớn.
tiến hóa hóa học.
tiến hóa tiền sinh học.
Từ một loài tổ tiên hình thành hai loài và là quá trình hình thành loài mới.
Chọn phương án : tiến hóa lớn, vì quá trình này bao gồm sự hình thành loài mới; , , sai vì lần lượt chỉ biến đổi trong loài, tạo chất hữu cơ đầu tiên và hình thành hệ tiền tế bào.
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
thời gian mang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Ưu tiên bằng chứng phản ánh trực tiếp sự tương đồng di truyền giữa các loài.
DNA chứa thông tin di truyền; mức tương đồng trình tự DNA phản ánh mức độ gần gũi tiến hóa.
Người và tinh tinh có DNA tương đồng rất cao, khoảng –.
Chọn A vì sự giống nhau về DNA là bằng chứng sinh học phân tử trực tiếp và thuyết phục nhất; B, C, D sai vì cảm xúc và sử dụng công cụ không đặc trưng, còn mang thai và nuôi con bằng sữa là đặc điểm chung của thú.
Thú có túi sống phổ biến ở khắp châu Úc. Cừu được nhập vào châu Úc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh, giành lấy những nơi ở tốt, làm cho nơi ở của thú có túi phải thu hẹp lại. Quan hệ sinh thái giữa cừu và thú có túi trong trường hợp này là
cạnh tranh khác loài.
động vật ăn thịt và con mồi.
hội sinh.
ức chế - cảm nhiễm.
Cừu phát triển mạnh, chiếm những nơi ở tốt và làm nơi ở của thú có túi thu hẹp.
Hai loài cùng khai thác nguồn sống giới hạn nên xảy ra tranh chấp.
Cừu và thú có túi là hai loài khác nhau; quan hệ tranh chấp nguồn sống giữa chúng là cạnh tranh khác loài.
Chọn . , , sai vì không có ăn thịt, không phải một loài có lợi còn loài kia không bị ảnh hưởng, cũng không có chất gây ức chế.
Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? (Hình minh họa 4 phương án phả hệ A, B, C, D)





Gọi alen quy định tóc xoăn là , tóc thẳng là .
Người tóc thẳng có kiểu gen .
Con gái tóc thẳng có kiểu gen , nên mỗi bố mẹ phải truyền alen .
Bố mẹ tóc xoăn đều dị hợp.
Phả hệ cần thể hiện bố và mẹ tóc xoăn, có con gái tóc thẳng.
Chọn C; A, B, D sai vì không đồng thời thể hiện đúng ba đặc điểm này.
Trong hình dưới mô tả cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum diccocum (hệ gen AABB, 4n = 28). Lúa mì Triticum diccocum được gọi là
thể song nhị bội.
thể tam bội.
thể tứ lục bội.
thể đa bội chẵn.
Lai hai loài có hệ gen khác nhau tạo con lai mang .
Các NST không tương đồng nên không bắt cặp khi giảm phân, làm con lai bất thụ.
Nhân đôi bộ NST của con lai tạo hệ gen .
bắt cặp với , bắt cặp với nên giảm phân bình thường và hữu thụ.
gồm hai bộ gen khác loài, hình thành qua lai xa và đa bội hóa nên là thể song nhị bội.
sai vì là , sai vì là , còn chỉ là cách gọi chung, không đặc trưng cho nguồn gốc lai xa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | A | A | D | B | A | A | C | A |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài