Sơ đồ hình sau mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, cấu trúc nào (theo số 1 - 4 trong hình dưới) thể hiện DNA tái tổ hợp?

1
3
4
2
Cấu trúc là đoạn DNA người; là plasmid vi khuẩn.
DNA người được cắt và gắn vào plasmid, tạo plasmid chứa gen người.
Trên sơ đồ, cấu trúc thể hiện plasmid đã gắn đoạn DNA ngoại lai.
Chọn phương án : cấu trúc là DNA tái tổ hợp; là DNA người, là plasmid chưa gắn gen, còn là tế bào vi khuẩn.
Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới. Allele lặn h và allele lặn đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Người có nhóm máu O có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên?

10
8
6
4
Có chất nền khi kiểu gene là hoặc .
Muốn không tạo kháng nguyên, gene phải là .
Kiểu gene không tạo chất nền nên gene không biểu hiện.
Gene có các kiểu gene: , , , , , .
Tổng số kiểu gene là , chọn phương án .
Các phương án , , sai vì lần lượt đếm thừa hoặc bỏ sót một trong hai trường hợp.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tạo ra tổ hợp gene thích nghi và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi
tạo ra các allele mới, làm xuất hiện các kiểu gene thích nghi
hình thành kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi
sàng lọc và làm tăng tần số allele quy định đặc điểm thích nghi
Chọn lọc tự nhiên không tạo allele hay kiểu gene mới mà sàng lọc các kiểu hình.
Chọn D: chọn lọc tự nhiên sàng lọc và làm tăng tần số allele quy định đặc điểm thích nghi; A sai vì tổ hợp gene do giao phối và tái tổ hợp, B sai vì allele mới do đột biến, C sai vì chọn lọc không trực tiếp hình thành kiểu gene.
Trong quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, đồ thị nào sau đây mô tả đúng kết quả của quá trình biến đổi quần xã từ khi khởi đầu diễn thế cho đến khi hình thành quần xã đỉnh cực?

Đồ thị 1
Đồ thị 3
Đồ thị 2
Đồ thị 4
Quần xã ban đầu có rất ít loài.
Trong diễn thế, số loài tăng dần và ổn định ở quần xã đỉnh cực.
Đồ thị đúng phải tăng từ mức thấp, sau đó tiến tới trạng thái ổn định.
Chọn A, tức đồ thị 1, vì thể hiện số loài tăng dần rồi ổn định; B, C, D sai vì lần lượt biểu diễn số loài không đổi, giảm về 0, và ban đầu nhiều rồi giảm dần.
Tiến hành tách phôi bò có kiểu gene AaBbDd thành 6 phôi và phát triển thành 6 con bê (bò con). Nếu không xảy ra đột biến thì các con bê có kiểu gene là
aabbdd
AabbDD
AABBDD
AaBbDd
Các phôi đều phát triển từ cùng phôi ban đầu nhờ nguyên phân.
Nguyên phân không làm phân li và tổ hợp lại các alen.
Vì vậy, cả con bê đều mang kiểu gen giống phôi gốc.
Chọn : ; các phương án , , sai vì có kiểu gen khác phôi ban đầu.
Xác voi ma mút được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp băng là bằng chứng tiến hoá nào sau đây?
Bằng chứng hoá thạch
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng sinh học phân tử
Xác voi ma mút là di tích của sinh vật sống trong quá khứ, được bảo tồn trong băng.
Chọn A vì đây là bằng chứng hoá thạch; B, C, D sai vì lần lượt dựa vào cấu trúc tế bào, đặc điểm giải phẫu và sự giống nhau của DNA hoặc protein.
Hình dưới đây thể hiện mối quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau. Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này. Hai loài nào sau đây có quan hệ tiến hóa gần nhất?

Thằn lằn giám sát và kỳ nhông
Thằn lằn giám sát và thạch sùng
Thằn lằn thủy tinh và rắn
Rắn và thằn lằn giám sát
Quan sát cây tiến hóa và lần ngược từng cặp loài về gốc.
Thằn lằn giám sát và kỳ nhông cùng tách ra từ điểm phân nhánh gần nhất.
Chọn A vì hai loài có tổ tiên chung gần nhất; B, C, D sai vì các cặp này tách nhánh sớm hơn hoặc chỉ có đặc điểm tương đồng.
Trong quần xã rừng Cúc Phương, người ta khảo sát 1000 cá thể thực vật trong một khu vực, thu được: 496 cây chò chỉ, 302 cây dẻ, 112 cây bứa, 90 cây sấu và các cây khác. Loài nào có thể là loài ưu thế trong quần xã này?
Bứa
Dẻ
Sấu
Chò chỉ
Đặt các số lượng cạnh nhau để tìm giá trị lớn nhất.
Chò chỉ có cá thể, lớn nhất nên có thể là loài ưu thế.
Chọn D; A, B, C sai vì bứa, dẻ, sấu lần lượt chỉ có , , cá thể.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 9 và câu 10:
Năm 1944, lực lượng Tuần duyên Hoa Kỳ thả 29 con tuần lộc (24 con cái, 5 con đực) lên đảo St. Matthew ở Alaska, để làm nguồn thực phẩm dự trữ cho quân đội trong Thế chiến II. Năm 1957, quân đội rời đi, không còn ai kiểm soát số lượng tuần lộc, không có kẻ săn mồi tự nhiên và nguồn thức ăn dồi dào (rêu địa y trên đảo), số lượng tuần lộc tăng nhanh, lên tới 1.350 con. Năm 1963, quần thể tuần lộc đạt đỉnh với khoảng 6.000 con. Năm 1966, sau một mùa đông khắc nghiệt, chỉ còn lại 42 con tuần lộc, tất cả đều là con cái.
Sự biến động số lượng cá thể tuần lộc vào mùa đông năm 1966 là
biến động không theo chu kì
biến động theo chu kì nhiều năm
biến động theo chu kì mùa
biến động do sự khai thác quá mức
Số lượng giảm đột ngột từ khoảng xuống còn cá thể.
Mùa đông khắc nghiệt là yếu tố môi trường bất thường, không thể hiện sự lặp lại theo quy luật.
đúng vì quần thể biến động do yếu tố bất thường, không theo chu kì; , , sai vì lần lượt không có sự lặp lại nhiều năm, lặp lại theo mùa và không có bằng chứng khai thác quá mức.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 9 và câu 10:
Năm 1944, lực lượng Tuần duyên Hoa Kỳ thả 29 con tuần lộc (24 con cái, 5 con đực) lên đảo St. Matthew ở Alaska, để làm nguồn thực phẩm dự trữ cho quân đội trong Thế chiến II. Năm 1957, quân đội rời đi, không còn ai kiểm soát số lượng tuần lộc, không có kẻ săn mồi tự nhiên và nguồn thức ăn dồi dào (rêu địa y trên đảo), số lượng tuần lộc tăng nhanh, lên tới 1.350 con. Năm 1963, quần thể tuần lộc đạt đỉnh với khoảng 6.000 con. Năm 1966, sau một mùa đông khắc nghiệt, chỉ còn lại 42 con tuần lộc, tất cả đều là con cái.
Quần thể tuần lộc có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vào giai đoạn nào?
Năm 1944 đến 1957
Sau năm 1966
Năm 1963 đến 1966
Năm 1957 đến 1963
Từ năm , quân đội rời đi, không còn kiểm soát và tuần lộc không có kẻ săn mồi.
Nguồn thức ăn dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho quần thể tăng nhanh.
Giai đoạn năm đến , quần thể tăng mạnh từ lên khoảng con.
Chọn D vì đây là giai đoạn tăng nhanh trong điều kiện thuận lợi; A tăng chậm hơn, C giảm mạnh, B suy kiệt và toàn con cái.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | B | B | D | A | D | A | A | D | A | D |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài