Ở tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây không chứa DNA?
Ribosome.
Lục lạp.
Nhân.
Ti thể.
Nhân chứa DNA của tế bào; ti thể và lục lạp có DNA riêng.
Ribosome không chứa DNA.
Chọn A. Ribosome vì không chứa DNA; B, C, D sai vì lần lượt lục lạp, nhân và ti thể đều chứa DNA.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể.
tác động trực tiếp lên kiểu hình nhưng không làm thay tần số allele của quần thể.
vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên giữ lại kiểu hình thích nghi và đào thải kiểu hình kém thích nghi.
Các kiểu hình có khả năng sinh sản khác nhau làm thay đổi tần số kiểu gene và allele qua các thế hệ.
Chọn phương án : chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số allele, vừa làm thay đổi tần số kiểu gene; sai vì chọn lọc không trực tiếp tạo tổ hợp gene, sai vì vẫn làm đổi tần số allele, sai vì allele lặn không bị loại bỏ hoàn toàn.
Mức độ thay đổi tần số allele của các gene trong quần thể phụ thuộc vào tỉ lệ nhập cư và khả năng tham gia sinh sản thành công của những cá thể nhập cư. Nội dung trên là đặc điểm của nhân tố tiến hoá nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Biến động di truyền.
Dòng gene.
Tỉ lệ nhập cư và khả năng sinh sản của cá thể nhập cư quyết định lượng allele được đưa vào quần thể.
Chọn D. Dòng gene, vì đây là sự trao đổi allele giữa các quần thể qua di cư; A sai vì nói về thích nghi, B sai vì tạo allele mới, C sai vì thay đổi ngẫu nhiên.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 40. Một tế bào của thể đột biến (A) của loài nguyên phân liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là 328. Theo lí thuyết, thể đột biến (A) là
thể tam nhiễm.
thể tam bội.
thể một nhiễm.
thể tứ bội.
Trước lần nguyên phân thứ , số tế bào ở kì giữa là .
Gọi số NST của mỗi tế bào là .
Bộ NST là thể tam nhiễm, nên chọn A. , , sai vì lần lượt có bộ NST , và .
Hình 2 mô tả các giai đoạn tiến hoá của người cổ và người hiện đại. Quan sát hình hãy cho biết dạng người số mấy là cổ nhất được tìm thấy?

Số 1.
Số 2.
Số 3.
Số 5.
Dựa vào tư thế, dáng đi, chiều dài tay và mức độ phát triển hộp sọ.
Dạng số đi khom, chi trước gần chạm đất, thể hiện đặc điểm nguyên thủy nhất.
Các dạng còn lại có tư thế đứng thẳng và đặc điểm tiến hóa hơn.
Chọn C — số là dạng cổ nhất; A, B, D sai vì lần lượt chỉ các dạng có mức độ tiến hóa cao hơn.
Sơ đồ sau mô tả con đường chuyển hóa phenylalanine liên quan đến 2 bệnh chuyển hóa di truyền ở người, gồm bệnh PKU và bệnh AKU như hình.
Cho biết: Allele A mã hoá (1), allele B mã hoá (2); các allele a và b không mã hoá enzyme. Nếu tích tụ nhiều phenylalanine sẽ gây bệnh PKU (Phenylketonuria); nếu tích tụ nhiều homogentistic acid sẽ gây bệnh AKU (Alkaptonuria). Homogentistic acid chỉ được tạo ra từ con đường chuyển hóa trên và A, a, B, b thuộc các NST thường khác nhau. Phát biểu nào dưới đây sai về 2 bệnh trên?

Người bị bệnh PKU và người bị bệnh AKU có số loại kiểu gene khác nhau.
Trẻ bị bệnh AKU có thể cho ăn kiêng tyrosine và phenylalanine từ nhỏ thì trẻ sẽ không biểu hiện bệnh.
Bố mẹ dị hợp 2 cặp gene xác suất sinh 1 con chỉ bị bệnh PKU mà không bị bệnh AKU bằng 3/16.
Bố bị bệnh PKU, mẹ bị bệnh AKU có thể sinh con không mắc cả hai bệnh.
PKU có kiểu gen : gồm , , , nên có kiểu gen.
AKU có kiểu gen : gồm , , nên có kiểu gen.
Với phép lai , con chỉ bị PKU có kiểu gen .
Do đã chặn bước tạo homogentisic acid, cá thể này không biểu hiện AKU.
Phương án sai vì xác suất đúng là , không phải .
Các phương án , , đúng: lần lượt do số kiểu gen là và , ăn kiêng hạn chế chất nền, và phép lai phù hợp có thể sinh con .
Cóc mía (Rhinella marina) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, chúng có sở thích ăn trứng đồng loại. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
Ức chế cảm nhiễm.
Kí sinh.
Hội sinh.
Cạnh tranh cùng loài.
Cóc mía ăn trứng của chính loài mình nên quan hệ xảy ra giữa các cá thể cùng loài.
Việc ăn trứng đồng loại làm giảm cơ hội sống của cá thể bị ăn và tạo lợi thế cho cá thể ăn.
Đây là biểu hiện của cạnh tranh cùng loài.
Chọn D. A, B, C sai vì lần lượt là ức chế hóa học, quan hệ vật chủ–vật kí sinh và quan hệ một loài có lợi, loài kia không bị ảnh hưởng.
Sơ đồ Hình 5 mô tả quá trình hình thành loài lúa mì hiện đại. Nhận định nào sau đây là sai về sơ đồ mô tả quá trình hình thành lúa mì hiện đại?

Loài Triticum turgidum có hệ gen AABB và sinh sản hữu tính bình thường.
Loài Triticum aestivum không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Số nhiễm sắc thể trong tế bào soma của loài Triticum aestivum là 42.
Đây là con đường hình thành loài phổ biến ở các loài thực vật có hoa.
Lai xa tạo con lai bất thụ; đa bội hóa tạo các dạng đa bội hữu thụ.
Sau đa bội hóa, và đều có các cặp NST tương đồng nên giảm phân bình thường, hữu thụ.
Loài có sáu bộ NST, mỗi bộ gồm NST.
là nhận định sai vì vẫn sinh sản hữu tính bình thường; các phương án , , đúng lần lượt do hữu thụ, có NST và đây là con đường phổ biến ở thực vật có hoa.
Khi nghiên cứu sự di truyền một căn bệnh ở người do một gene có 2 allele chi phối, người ta thấy quần thể cân bằng di truyền với tần số allele lặn là 0,2. Một gia đình trong quần thể có phả hệ như Hình 4, những cá thể ô màu đen là bị bệnh. Nếu người đàn ông số 9 kết hôn với người phụ nữ bình thường trong quần thể thì xác suất sinh một người con bị bệnh là bao nhiêu?

2/15.
2/21.
1/9.
1/18.
Cặp bình thường sinh con bệnh nên cả hai đều ; cá thể bình thường.
Từ , cá thể có xác suất mang gen bệnh là .
Với , suy ra . Người vợ bình thường nên xét trong nhóm không bệnh.
Xác suất người vợ là bằng .
Con bị bệnh phải nhận allele lặn từ cả hai bố mẹ.
Chọn . Các phương án , , sai vì không đúng tích xác suất của ba điều kiện cần thiết.
Bệnh xơ nang (Cystic Fibrosis - CF) là một rối loạn di truyền gây ảnh hưởng đến các tuyến tiết chất nhầy, mồ hôi và dịch tiêu hóa. Những người mắc bệnh này có chất nhầy đặc, dính, dẫn đến tắc nghẽn và tổn thương các cơ quan, đặc biệt là phổi, tuyến tuỵ và hệ tiêu hoá. Bệnh di truyền do đột biến gene CFTR gây ra. Liệu pháp gene có thể được áp dụng bằng cách nào sau đây?
Loại bỏ hoàn toàn gene bị lỗi khỏi DNA của bệnh nhân.
Thay thế các tế bào tổn thương trong hệ tiêu hoá.
Đưa một bản sao gene CFTR bình thường vào cơ thể bằng vector virus.
Tăng cường sản xuất chất nhầy để bảo vệ phổi.
Bệnh phát sinh do đột biến gen , khiến tế bào tạo chất nhầy bất thường.
Liệu pháp gen đưa bản sao gen bình thường vào tế bào đích, thường nhờ vector virus.
Chọn . , , sai lần lượt vì loại bỏ gen lỗi không phải cơ chế phù hợp, thay tế bào không phải liệu pháp gen và tăng chất nhầy làm nặng bệnh.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | A | C | D | A | C | C | D | B | D | C |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài