"Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần". Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào sau đây quyết định?
Sắt.
Diệp lục.
Tinh bột.
Glycogen.
Hạt gạo chứa chủ yếu tinh bột, một loại carbohydrate dự trữ ở thực vật.
Khi nấu, tinh bột hút nước và hồ hóa, làm cơm mềm, dẻo.
Chọn C. A, B, D sai vì sắt là nguyên tố khoáng, diệp lục là sắc tố quang hợp, còn glycogen là chất dự trữ chủ yếu ở động vật và nấm.
Trong các cấu trúc dưới đây ở tế bào nhân thực, cấu trúc nào không chứa DNA?
Ribosome.
Lục lạp.
Nhân.
Ti thể.
Nhân chứa DNA; ti thể và lục lạp đều có DNA riêng.
Ribosome chỉ gồm rRNA và protein nên không chứa DNA.
Chọn A. B, C, D sai vì lục lạp, nhân và ti thể đều chứa DNA.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nồng độ .
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua tác động đến hoạt tính enzyme.
Khi nồng độ dưới điểm bù, cường độ quang hợp của cây thấp hơn cường độ hô hấp.
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
Nồng độ tăng chỉ làm cường độ quang hợp tăng đến giới hạn; sau đó quang hợp đạt cực đại và không tăng thêm.
Chọn A vì từ “luôn” khiến phát biểu sai: cường độ quang hợp không tỉ lệ thuận vô hạn với . B đúng do nhiệt độ tác động đến hoạt tính enzyme; C đúng vì dưới điểm bù thì ; D đúng vì thiếu nước làm đóng khí khổng, khiến quang hợp giảm mạnh hoặc ngừng.
Tác nhân nào sau đây không gây hại cho hệ hô hấp của người?
Bụi mịn.
Khói thuốc lá.
Khí .
Khí .
Phân loại từng tác nhân theo vai trò sinh học hoặc mức độ độc hại.
là khí cần thiết cho hô hấp; bụi mịn, khói thuốc lá và đều có thể gây tổn thương đường hô hấp.
Chọn D vì không gây hại trong điều kiện bình thường; A, B, C sai vì lần lượt bụi mịn gây tổn thương phổi, khói thuốc lá chứa chất độc, còn kích thích niêm mạc hô hấp.
Hình I.1 mô tả quá trình tái bản của DNA. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?

Mạch 1 → 2 có chiều 5’ → 3’.
Mạch 3 → 4 có chiều 3’ → 5’.
Chiều của mạch c → d là 5’ → 3’.
Chiều của mạch a → b là 3’ → 5’.
Theo hình, là mạch liên tục; là mạch gián đoạn.
Cả hai đều là mạch mới được tổng hợp.
DNA polymerase kéo dài mạch mới theo một chiều duy nhất.
là mạch mới nên có chiều , do đó đúng; , , sai vì lần lượt đảo chiều mạch khuôn hoặc mạch mới.
Vùng nào trong operon Lac của vi khuẩn E.coli là vị trí protein ức chế liên kết vào, làm ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
Vùng operator (O).
Vùng kết thúc.
Gene Lac Z.
Vùng promoter (P).
Protein ức chế gắn vào vùng operator , làm cản trở phiên mã các gene cấu trúc.
Chọn ; , , sai vì lần lượt là nơi kết thúc phiên mã, gene cấu trúc và vị trí RNA polymerase bám.
Ở một quần thể quần thể lưỡng bội, xét một gene có 2 allele: A và a. Tần số allele A bằng 0,8. Theo lí thuyết, tần số allele a bằng bao nhiêu?
0,64.
0,04.
0,2.
0,8.
Đặt là tần số allele , là tần số allele .
Áp dụng tổng tần số allele bằng để tính .
Chọn phương án . Các phương án , , sai vì lần lượt là , và lặp lại tần số allele .
Một người có số NST trong nhân tế bào sinh dưỡng bằng 47, trong đó NST giới tính là XXY. Người này mắc hội chứng nào sau đây?
Klinefelter.
Turner.
Down.
Siêu nữ.
Đối chiếu số lượng và NST giới tính: bộ NST .
Chọn A. Klinefelter; B, C, D sai vì lần lượt là , thừa NST và .
Sơ đồ phả hệ bên ghi nhận sự di truyền của một bệnh do 1 allele trội quy định. Nhiều khả năng allele gây bệnh nằm trên

NST Y.
NST X.
NST thường.
DNA của ti thể.
Bệnh chỉ xuất hiện ở nam và truyền trực tiếp từ cha mắc bệnh cho con trai.
Mẫu truyền này cho thấy alen nằm trên NST Y.
Chọn A. NST Y; B sai vì NST X của cha truyền cho con gái, C sai vì gen thường không giới hạn ở nam, D sai vì DNA ti thể truyền theo mẹ.
Bằng chứng tiến hoá nào sau đây có thể giúp xác định được quan hệ họ hàng giữa động vật với vi khuẩn?
Hoá thạch.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Tế bào học.
Động vật và vi khuẩn khác biệt lớn về cấu tạo cơ thể.
Cần bằng chứng có thể so sánh những đặc điểm phân tử cơ bản.
Sinh học phân tử cho phép so sánh DNA, RNA và protein giữa các loài.
Mức độ giống nhau của các phân tử này giúp xác định quan hệ họ hàng.
Chọn B. A, C, D sai vì hoá thạch chủ yếu phản ánh lịch sử sinh vật cổ, giải phẫu so sánh khó áp dụng giữa các nhóm quá khác biệt, còn tế bào học chỉ cho biết tương đồng tế bào và kém chính xác khi xác định quan hệ họ hàng xa.
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | C | A | A | D | C | A | C | A | A | B |
Đang xem 10 câu đầu của đề
Đề có tất cả 28 câu. Làm bài để xem lời giải tất cả câu hỏi.
Đăng nhập để làm bài